Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 7
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-online-mon-toan-2026-co-loi-giai-de-7
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 7
\(\mathop \smallint \nolimits^ {sin}xdx = {cos}x + C\).
Có: \(\mathop \smallint \nolimits^ {sin}xdx = – {cos}x + C\)
\(S = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\mkern 1mu} dx\).
Ta có \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{5^x}} \right|} {\mkern 1mu} dx = \int\limits_0^2 {{5^x}} {\mkern 1mu} dx\).
[2,7;3,0)
[3,0;3,3)
[3,3;3,6)
[3,6;3,9)
[3,9;4,2) Số ngày
3
6
5
4
2
3,39.
Ta có bảng sau:
{x = 6 – 3t} \\
{y = 2} \\
{z = – 2 + t}
\end{array}} \right.\). Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng d?
\(\vec p = \left( { - 3;0;1} \right)\).
\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 6 – 3t} \\
{y = 2} \\
{z = – 2 + t}
\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 6 – 3t} \\
{y = 2 + 0t} \\
{z = – 2 + t}
\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}} = \left( { – 3;0;1} \right)} \right.} \right.\)

Khẳng định nào sau đây đúng?
\(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số bậc 3 có nên ta loại câu C.
Xét câu A: \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} – 2\) có \(f’\left( x \right) = {x^2} + 2x = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}
{x = 0 \Rightarrow y = – 2} \\
{x = – 2 \Rightarrow y = \frac{{ – 2}}{3}}
\end{array}} \right.\). Loại câu A.
Xét câu B: \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} – 2\) có \(f’\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 0 \Rightarrow y = – 2} \\
{x = – 2 \Rightarrow y = 2}
\end{array}} \right.\).
Ta có bảng biến thiên:

Xét câu D: \(f\left( x \right) = {x^3} + 3x – 2\) có \(f’\left( x \right) = 3{x^2} + 3 = 0\) (Phương trình vô nghiệm).
Loại câu D.
\(a > 1\).
Vì \(\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\), mà \({a^{\frac{3}{4}}} < {a^{\frac{4}{5}}}\) nên \(a > 1\).
\(\vec n = \left( {3;0; - 1} \right)\)
Có \(\left( P \right):3x – z + 2 = 0 \Rightarrow 3x + 0y – z + 2 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {3;0; – 1} \right)\)
\(AC \bot SC\).
Do là hình chóp đều có là giao điểm của AC và BD nên \(SO \bot mp\left( {ABCD} \right)\).
Suy ra \(SO \bot AC\) mà không song song với, do đó không vuông góc với.
\(\frac{{11}}{3}\).
Có \({u_8} = {u_1} + \left( {8 – 1} \right).d \Rightarrow 26 = \frac{1}{3} + 7.d \Rightarrow d = \frac{{11}}{3}\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \).
Vì là trọng tâm của tam giác nên với mọi điểm A bất kì ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \)
\(y = 3\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { – 2} \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 3\).
Vậy đồ thị hàm số \(y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\) có đường tiệm cận ngang \(y = 3\).
\(x = \frac{\pi }{2}\).
Ta có \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm dương khi và chỉ khi \(\frac{\pi }{2} + k2\pi > 0 \Leftrightarrow k > – \frac{1}{4}\).
Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm dương nhỏ nhất khi \(k = 0\).
Suy ra \(x = \frac{\pi }{2}\).
Trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\), phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
b) Sai: Ta có
\(f’\left( x \right) = 0 \Rightarrow x + 1 – \frac{6}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) – 6}}{{x + 2}} = 0 \Rightarrow {x^2} + 3x – 3 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = \frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2}} \\
{x = \frac{{ – 3 – \sqrt {21} }}{2}}
\end{array}} \right.\)
Mà \(x \in \left[ { – 1;2} \right]\) nên \(x = \frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2}\).
c) Đúng: Ta có
\(f\left( { – 1} \right) = \frac{1}{2}.{( – 1)^2} + 1 – 6{ln}\left( { – 1 + 2} \right) = \frac{{ – 1}}{2};\)
\(f\left( 2 \right) = \frac{1}{2}{.2^2} + 2 – 6{ln}\left( {2 + 2} \right) = 4 – 12{ln}2\)
d) Sai: Có
\(f\left( {\frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) = \frac{1}{2}.{\left( {\frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right)^2} + \left( {\frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2}} \right) – 6{ln}\left( {\frac{{ – 3 + \sqrt {21} }}{2} + 2} \right) \approx – 5,05\)
\(f\left( { – 1} \right) = \frac{{ – 1}}{2} = – 0,5;f\left( 2 \right) = 4 – 12{ln}2 \approx – 4,32\)
Suy ra
[5;6)
[6;7)
[7;8)
[8;9)
[9;10) 12A
1
0
11
22
6 12B
0
6
8
14
12
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 12A ( không làm tròn đến hàng phần trăm) là 0,72.
Xác suất chọn được học sinh biết bơi là \(P\left( B \right) = 0,21\).

a) Đúng: Vì tại trường THPT này có \(30{\% }\) học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao, do đó \(P\left( A \right) = 30{\% } = 0,3\).
b) Đúng: Vì có \(20{\% }\) số học sinh không tham gia câu lạc bổ thể thao cũng biết bơi.
Do đó: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,2\)
c) Sai: Theo sơ đồ, ta có: \(P\left( B \right) = 0,3.0,7 + 0,7.0,2 = 0,35\)
d) Đúng: Ta có \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,3.0,7}}{{0,35}} = 0,6\)

Gọi \(G\) là tâm của cửa sổ, khi đó \(G\left( {1;2;3} \right)\)
\( – AB//Ox\) và sang trái (giảm \(x\)), độ dài 2: \( \Rightarrow B(4 – 2;4;1) = (2;4;1).\)
\( – AD//Oz\) và lên trên (tăng \(z\)), độ dài 2: \( \Rightarrow D(4;4;1 + 2) = (4;4;3).\)
– \(C\) là đỉnh còn lại, nằm lệch theo cả \(Ox\) và \(Oz\) so với \(A\): \(C\left( {2;4;3} \right).\)
Ta có \(G\) là tâm của cửa sổ, khi đó \(G\) là trung điểm của \(BD\) nên \(G\left( {\frac{{2 + 4}}{2};\frac{{4 + 4}}{2};\frac{{1 + 3}}{2}} \right) = G\left( {3;4;2} \right)\)
b)Đúng. Lấy một đỉnh chung \(P\left( {{x_P};4;{z_P}} \right) \in \)cửa sổ
Đường thẳng \(LP\) có phương trình tham số: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 3 + t\left( {{x_P} – 3} \right)} \\
{y = 4t} \\
{z = 5 + t\left( {{z_P} – 5} \right)}
\end{array}} \right.,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Điểm chiếu \(P\prime \) thuộc mặt phẳng \(z = 0\) nên: \(5 + t\left( {{z_P} – 5} \right) = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{{5 – {z_P}}}\)
Thay lần lượt cho từng đỉnh:
Xét điểm \(A(4;4;1)\) có:
\({z_A} = 1;{t_A} = \frac{5}{4} \Rightarrow {x_{A\prime }} = 3 + \frac{5}{4}(4 – 3) = 3 + \frac{5}{4} = \frac{{17}}{4};{y_{A\prime }} = 4 \cdot \frac{5}{4} = 5 \Rightarrow A\prime \left( {\frac{{17}}{4};5;0} \right)\)
Tương tự ta tìm được \(B\prime \left( {\frac{7}{4};5;0} \right),C\prime \left( {\frac{1}{2};10;0} \right),D\prime \left( {\frac{{11}}{2};10;0} \right)\)
c) Đúng. Diện tích tứ giác \(A\prime B\prime C\prime D\prime \)
Trong mặt phẳng \(z = 0\) ta có:\(A\prime \left( {\frac{{17}}{4};5} \right),B\prime \left( {\frac{7}{4};5} \right),C\prime \left( {\frac{1}{2};10} \right),D\prime \left( {\frac{{11}}{2};10} \right).\)
Ta thấy: \({y_{A\prime }} = {y_{B\prime }} = 5,\quad {y_{C\prime }} = {y_{D\prime }} = 10,\) nên \(A\prime B\prime C\prime D\prime \) là hình thang, hai đáy song song trục \(Ox\).
Đáy nhỏ: \(A\prime B\prime = \left| {\frac{{17}}{4} – \frac{7}{4}} \right| = \frac{{10}}{4} = \frac{5}{2}.\)
Đáy lớn: \(C\prime D\prime = \left| {\frac{{11}}{2} – \frac{1}{2}} \right| = \frac{{10}}{2} = 5.\)
Chiều cao: \(h = 10 – 5 = 5{ }.\)
Diện tích: \({S_{A\prime B\prime C\prime D\prime }} = \frac{{\left( {A\prime B\prime + C\prime D\prime } \right).h}}{2} = \frac{{\left( {\frac{5}{2} + 5} \right).5}}{2} = \frac{{15}}{2} \cdot \frac{5}{2} = \frac{{75}}{4} = 18,75\)(\({m^2}\))
d) Sai. Cửa sổ \(ABCD\) là hình vuông cạnh 2: \({S_{ABCD}} = {2^2} = 4\)
Do đó: \(k = \frac{{{S_{A\prime B\prime C\prime D\prime }}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{\frac{{75}}{4}}}{4} = \frac{{75}}{{16}} \approx 4,7.\)
Vậy hình bóng của cửa sổ trên mặt sàn lớn hơn cửa sổ thật khoảng 4,7 lần

Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(B\). Suy ra \(A’BDB’\) là hình bình hành.
Khi đó \(\left\{ \begin{gathered}
A’B//B’D \hfill \\
B’D \subset \left( {B’CD} \right) \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow A’B//\left( {B’CD} \right) \supset B’C\).
do đó \(d\left( {A’B;B’C} \right) = d\left( {A’B;\left( {B’CD} \right)} \right) = d\left( {B;\left( {B’CD} \right)} \right)\).
gọi \(K\) là trung điểm của \(CD\) và \(H\) là hình chiếu của \(B\) trên \(B’K\).
Suy ra \(d\left( {B;\left( {B’CD} \right)} \right) = BH\).
Ta có \(\Delta BKD\) vuông tại \(K\) có \(\widehat {BDK} = 30^\circ \) nên \(BK = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\).
Xét \(\Delta B’BK\) vuông tại \(B\) có \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{{B’}^2}}} + \frac{1}{{B{K^2}}} = \frac{1}{2} + 4 = \frac{9}{2} \Rightarrow BH = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Vậy \(d\left( {A’B;B’C} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{3} \approx 0,47\).

Tính độ dài máng trượt đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Ta có \(AB = \sqrt {218} \), \(AC = \sqrt {458} \), \(BC = \sqrt {218} \), suy ra tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).
Diện tích \({S_{ABC}} = \frac{{\sqrt {47403} }}{2}\).

Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác \(ABC\) là \(R = \frac{{AB \cdot BC \cdot CA}}{{4{S_{ABC}}}} \approx 10,71411\).
Theo định lý cosin, ta có \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} – A{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot BC}} = – \frac{{11}}{{218}} \Rightarrow \alpha = \widehat {ABC} \approx 1,62128\) rad.
Góc \(\alpha \) là góc nội tiếp chắn cung \(AC\) (không qua \(B\)) của đường tròn ngoại tiếp \(ABC\).
Suy ra số đo của góc chắn cung \(ABC\) là \(\beta = 2\pi – 2\alpha \).
Độ dài cung \(ABC\) là \(l = \beta R = \left( {2\pi – 2\alpha } \right) \cdot R \approx 32,577 \approx 33\).


TH1: Con robot đi trong vùng giới hạn bởi \(MX,\)\(MY\) thì rõ ràng \(MX\) là đường đi có thời gian ngắn nhất, khi đó thời gian đi là
\(\frac{{120}}{2} + \frac{{80}}{3} \approx 86,67(\;{m}).\)
TH2: Con robot đi trong vùng giới hạn bởi \(MC,\)\(MY,\) giả sử đường đi của nó là \(MZ,\)ta đặt \(\alpha = \widehat {ZMB} = \widehat {HEM} = \widehat {FEG}\).
Khi đó \(MZ = \frac{{200}}{{\cos \alpha }},HE = HM\cot \alpha = 40\cot \alpha \), \(EG = HG – HE = 40 – 40\cot \alpha \).
Tính được \(EF = \frac{{EG}}{{\cos \alpha }} = \frac{{40 – 40\cot \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{40}}{{\cos \alpha }} – \frac{{40}}{{\sin \alpha }}\) (đây là quāng đường đi trên cát).
Quãng đường đi trên mặt đất là \(EM + FZ = \frac{{200}}{{\cos \alpha }} – \)\(\left( {\frac{{40}}{{\cos \alpha }} – \frac{{40}}{{\sin \alpha }}} \right) = \frac{{240}}{{\sin \alpha }} – \frac{{40}}{{\cos \alpha }}\).
Tổng thời gian đi theo đường \(MZ\) là
\(t = \frac{1}{3}\left( {\frac{{240}}{{\sin \alpha }} – \frac{{40}}{{\cos \alpha }}} \right) + \frac{1}{2}\left( {\frac{{40}}{{\cos \alpha }} – \frac{{40}}{{\sin \alpha }}} \right) = \frac{{60}}{{\sin \alpha }} + \frac{{20}}{{3\cos \alpha }}.\)
Đến đây, có thể dùng tính năng Shift Solve hoặc sử dụng đạo hàm sē tìm ra được cực tiểu là \(\alpha \) thỏa mān \(\tan \alpha = \sqrt[3]{9}\). Ở đây trình bày cách tiếp cận khác, ta có
\({t^2} = \left( {\frac{{60}}{{\sin \alpha }} + \frac{{20}}{{3\cos \alpha }}} \right)\left( {\frac{{60}}{{\sin \alpha }} + \frac{{20}}{{3\cos \alpha }}} \right)\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right) \geqslant {\left( {\sqrt[3]{{3600}} + \sqrt[3]{{\frac{{400}}{9}}}} \right)^3}.\)
Vậy \(t \geqslant \sqrt {{{\left( {\sqrt[3]{{3600}} + \sqrt[3]{{\frac{{400}}{9}}}} \right)}^3}} = \frac{{20}}{9}\sqrt {{{(9 + \sqrt[3]{9})}^3}} \approx 81,96001989\).
Đáp án \(100a = 8196\).
Chú ý: Bất đẳng thức Holder: \(\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{m^3} + {n^3}} \right)\left( {{x^3} + {y^3}} \right) \geqslant {(amx + bny)^3}\).

Bán kính đường tròn \(R = 40\sqrt 2 \) nên suy ra đường chéo của hình vuông bằng \(80\sqrt 2 \) nên cạnh hình vuông bằng \(80\)cm.
Các điểm \(M\) thỏa mãn \(MI = d\left( {M,\,AB} \right)\) nằm trên một đường cong có phương trình \(y = f\left( x \right)\) và đây chính là một parabol có tiêu điểm \(I\) và đường chuẩn \(AB\). Khi đó hình phẳng \(\left( H \right)\) chính là miền được tô màu như hình vẽ
Gọi \(M\left( {x;\,y} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
MI = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \hfill \\
d\left( {M,\,AB} \right) = \left| {x + 40} \right| \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Rightarrow \sqrt {{x^2} + {y^2}} = \left| {x + 40} \right| \Leftrightarrow y = \pm \sqrt {80x + 1600} \)
Giao điểm của parabol với hai cạnh \(AD\) và \(BC\) là: \(\left\{ \begin{gathered}
y = \pm \sqrt {80x + 1600} \hfill \\
y = \pm 40 \hfill \\
\end{gathered} \right.\) nên suy ra \(E\left( {0;\,40} \right)\); \(F\left( {0;\, – 40} \right)\)
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) cần tính có thể dùng tích phân hoặc công thức tính nhanh diện tích cổng parabol: \({S_{\left( H \right)}} = 2\left( {\int\limits_{ – 40}^{ – 20} {\left| {40} \right|{d}x + \int\limits_{ – 20}^0 {\left| {40 – \sqrt {80x + 1600} } \right|{d}x} } } \right) = 2133\)(cm2)
Khi thành thạo rồi thì ta có thể tư duy nhanh về dữ kiện đề bài cho. Ta thấy hình phẳng \(\left( H \right)\) nằm bên trong hình vuông, đồng thời thỏa mãn điều kiện \(MI \geqslant d\left( {M,AB} \right)\) thì đây là miền hình phẳng nằm bên trong hình vuông, giới hạn bởi một đường parabol có tiêu điểm là \(I\), đường chuẩn \(AB\) và miền cần tính chứa đường chuẩn \(AB\), bao gồm cả đường parabol.
Tính diện tích dựa trên công thức tính nhanh:
\({S_{\left( H \right)}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}} – \frac{4}{3}.EI.KI = \frac{1}{2}{.80^2} – \frac{4}{3}.40.20 = 2133\)(cm2)

Giả sử máy bay bay thẳng đều trên tuyến đường bay này. Khu dân cư bị coi là vùng ồn nguy hiểm nếu máy bay cách điểm \(S\) không vượt quá 4 km. Biết vận tốc máy bay là \(v = 240km/h\), hãy tính thời gian (tính bằng phút, làm tròn đến hàng phần trăm) mà khu dân cư phải chịu mức ồn vượt ngưỡng.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (4;10; – 2)\) suy ra đường thẳng \(AB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 2 + 4t} \\
{y = 0 + 10t} \\
{z = 2 – 2t}
\end{array}\quad t \in \mathbb{R}} \right.\)
Gọi \(P\) vị trí máy bay trên đường bay, khi đó \(P:\left( {2 + 4t;10t;2 – 2t} \right)\)
Suy ra: \(\overrightarrow {SP} = \left( {2 + 4t;10t – \frac{7}{2};\frac{3}{2} – 2t} \right).\)
Vậy khoảng cách \(SP = d\left( t \right) = \sqrt {{{(2 + 4t)}^2} + {{\left( {10t – \frac{7}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2} – 2t} \right)}^2}} \)
Xét vùng ồn nguy hiểm: \(d(t) \leqslant 4\;km\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {{{(2 + 4t)}^2} + {{\left( {10t – \frac{7}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2} – 2t} \right)}^2}} \leqslant 4\)
\( \Leftrightarrow {(2 + 4t)^2} + {\left( {10t – \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{3}{2} – 2t} \right)^2} \leqslant 16\)
\( \Leftrightarrow 120{t^2} – 60t + \frac{{37}}{2} \leqslant 16\)
\( \Leftrightarrow 48{t^2} – 24t + 1 \leqslant 0 \Leftrightarrow t \in \left[ {\frac{{3 – \sqrt 6 }}{{12}};\frac{{3 + \sqrt 6 }}{{12}}} \right].\)
Ta có: \(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{4^2} + {{10}^2} + {{( – 2)}^2}} = 2\sqrt {30} .\)
Khi đó độ dài đoạn đường mà máy bay gây ồn vượt ngưỡng là \(L = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left( {\frac{{3 + \sqrt 6 }}{{12}} – \frac{{3 – \sqrt 6 }}{{12}}} \right) = 2\sqrt {30} .\frac{{\sqrt 6 }}{6} = 2\sqrt 5 \;km\)
Vậy thời gian bay gây ồn vượt ngưỡng là: \(t = \frac{L}{v} = \frac{{2\sqrt 5 }}{{240}} = \frac{{\sqrt 5 }}{{120}}\) (giờ)\( \approx 1,12{ ph\’u t}{. }\)

Gọi biến cố A: “Người hút thuốc”;
B: “Bị mắc bệnh ung thư phổi”.
Theo đề bài, ta có:
\(P\left( {AB} \right) = 0,15;P\left( {A\overline B } \right) = 0,25;P\left( {\overline {AB} } \right) = 0,5;P\left( {\overline A B} \right) = 0,1\)
Suy ra \(P\left( B \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {\overline A B} \right) = 0,15 + 0,1 = 0,25\)
Xác suất người đó hút thuốc lá biết họ mắc bệnh ung thư phổi là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,15}}{{0,25}} = 0,6\)
Xác suất người đó không hút thuốc lá biết người đó mắc bệnh ung thư phổi là
\(P\left( {\overline A \mid B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,1}}{{0,25}} = 0,4\)
Vậy tỉ lệ mắc bệnh ung thư phổi giữa người hút thuốc là và không hút thuốc là \(\frac{{0,6}}{{0,4}} = 1,5\).
