Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026-Đề 2
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-online-mon-toan-2026-de-2
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026-Đề 2

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { – 1;1} \right)\).
\(y = 2\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x – 3}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình \(y = 2\)
\(\;{x^2} + {(y + 2)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0; – 2;1} \right)\) và bán kính \(R = 5\) có dạng \({x^2} + {(y + 2)^2} + {(z – 1)^2} = 25\)
\(\left( {0;2;1} \right)\).
Trọng tâm tam giác ABC có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{{1 + 2 – 3}}{3} = 0} \\
{{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = \frac{{2 – 1 + 5}}{3} = 2} \\
{{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{ – 1 + 3 + 3}}{3} = 1}
\end{array}} \right.\)
Hay \(G\left( {0;2;1} \right)\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
Ta có:

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.B.h = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.a.2a.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\({{log}}{a^3} = 3{{log}}a\).
\({{d}} = 3\).
Ta có: \(d = {u_2} – {u_1} = 6 – 3 = 3\).
\(x = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Ta có phương trình \(\sin x = m\) có một họ nghiệm là \(x = \frac{\pi }{5} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\), họ nghiệm còn lại là
\(x = \pi – \frac{\pi }{5} + k2\pi = \frac{{4\pi }}{5} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DN} \)
\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} \)
\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} – \overrightarrow {AD} } \right)\)
\( = \frac{1}{2}\vec b + \vec d + \frac{1}{2}\left( {\vec c – \vec d} \right)\)
\( = \frac{1}{2}\left( {\vec b + \vec c + \vec d} \right)\)
\(\frac{{{x^2}}}{2} + \cos x + C\).
\(\int {f\left( x \right){{d}}x} = \int {\left( {x – \sin x} \right){{d}}x} = \frac{{{x^2}}}{2} + \cos x + C\).
Hãy tính giá trị \(f(0)\).
\( - \frac{1}{2}\).
Ta biết: Tại \(f\prime (1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) – f(1)}}{{x – 1}}\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{f(x) – 2}}{{x – 1}} = 5\) nên \(f(1) = 2,f\prime (1) = 5\).
Ta có \(f\prime (x) = 3{x^2} – ax + 1\) nên \(f\prime (1) = 3 – a + 1 = 5\quad \Rightarrow \quad a = – 1.\)
Suy ra \(f(x) = {x^3} + \frac{1}{2}{x^2} + x + C.\) Vì \(f(1) = 1 + \frac{1}{2} + 1 + C = 2\) nên \(C = – \frac{1}{2}.\)
Do đó \(f(0) = – \frac{1}{2}\)
[6,5;7)
[7;7,5)
[7,5;8)
[8;8,5)
[8,5;9)
[9;9,5)
[9,5;10) Tần số
7
10
17
24
13
8
5 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\({{\Delta }}Q = 1\).

Vận tốc của tàu con thoi trong sứ mệnh này, từ lúc cất cánh tại thời điểm \(t = 0\left( s \right)\) cho đến khi tên lửa đấy được phóng đi tại thời điểm \(t = 126\left( s \right)\), cho bởi hàm số sau:
\(v\left( t \right) = 0,001302{t^3} – 0,09029{t^2} + 23,61t – 3,083\)(v được tính bằng feet/s, 1 feet \( = 0,3048m\)). Xét tính đúng sai của mệnh đề sau
Gia tốc của tàu con thoi tăng trong khoảng thời gian từ lúc cất cánh đến thời điểm \(t = 23\left( s \right)\).
\(t \in \left[ {0;126} \right]\) (giây).
Ta có:
\(v\prime\left( t \right) = 0,003906{t^2} – 0,18058t + 23,61 > 0,\forall t\)
Do đó: \(v\prime\left( t \right) > 0\) với \(t \in \left[ {0;126} \right]\).
Bảng biến thiên:

Vậy vận tốc luôn tăng trong khoảng thời gian trên.
b) Đúng. Gia tốc tàu:
\(a\left( t \right) = v\prime\left( t \right) = 0,003906{t^2} – 0,18058t + 23,61.\)
Ta
\(a\prime\left( t \right) = 0,007812t – 0,18058.\)
\(a\prime\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t \approx 23,12\).
Bảng biến thiên:

Vậy gia tốc lớn nhất mà tàu con thoi có thể đạt được trong khoảng thời gian trên là 62,87 (feet/s2).
S = 4. Diện tích một mặt bên + Diện tích đáy
\( = 4.h.x + x.x = 4hx + {x^2}{{\;}}\left( {d{m^2}} \right)\)
c) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy gia tốc của tàu giảm từ lúc cất cánh đến thời điểm \(t = 23\left( s \right)\).
d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy gia tốc tàu giảm trong khoảng thời gian từ \(21,5s\) đến \(23,12s\) và tăng trong khoảng thời gian từ \(23,12s\) đến \(126s\).

Vận tốc của đoàn tàu là \(v = {5.10^{ - 3}}{t^2}\left( {{{m}}/{{s}}} \right)\)
Vì ban đầu tàu đứng yên nên \(C = 0\)
Vậy \(v = 2,{5.10^{ – 3}}{t^2}\)
b) Đúng: Quãng đường đoàn tàu đi được là
\(s = \mathop \smallint \nolimits^ \;vdt = \mathop \smallint \nolimits^ \;2,{5.10^{ – 3}}{t^2}dt = \frac{{2,{{5.10}^{ – 3}}}}{3}{t^3}\)
Chiều dài của đoàn tàu là \(l = \frac{{2,{{5.10}^{ – 3}}}}{3}{.60^3} = 180\left( {{m}} \right)\)
c) Đúng: Sau 80 giây vận tốc của đoàn tàu là
\(v = 2,{5.10^{ – 3}}{.80^2} = 16\left( {{{m}}/{{s}}} \right) = 57,6\left( {{{km}}/{{h}}} \right)\)
d) Sai: Khi bắt đầu chuyển động đều, vận tốc của đoàn tàu là \(v = 16\left( {{{m}}/{{s}}} \right)\)
Tổng quãng đường đoàn tàu đi để vượt qua cây cầu là
\({S_t} = 180 + 480 = 660\left( {{m}} \right)\)
Vậy thời gian đoàn tàu qua cầu là \(t = \frac{{560}}{{16}} = 35\) (giây)

Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm cuối \(G\left( {4,5;5,5;0} \right)\) của đường băng ở độ cao tối thiểu là \(120m\). Nếu sau khi ra khỏi đám mây tầm nhìn của người phi công là \(900m\) thì người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { – 1;3; – 0,5} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {4; – 0,5;0,5} \right)\) nên có phương trình: \(\left\{ \begin{gathered}
x = 4 – t \hfill \\
y = – 0,5 + 3t \hfill \\
z = 0,5 – 0,5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
b) Đúng.
Máy bay cách mặt đất \(120m\) tức là \({z_D} = 0,12\) suy ra \(0,5 – 0,5t = 0,12 \Leftrightarrow t = 0,76\).
Do đó \(D\left( {4 – 0,76; – 0,5 + 3 \cdot 0,76;0,12} \right)\) hay \(D\left( {3,24;1,78;0,12} \right)\).
c) Đúng.
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\frac{x}{8} + \frac{y}{{ – 8}} + \frac{z}{{0,8}} = 1\).
Gọi giao điểm của \(AB\) và \(\left( \alpha \right)\) là \(C\left( {4 – t; – 0,5 + 3t;0,5 – 0,5t} \right)\) suy ra
\(\frac{{4 – t}}{8} + \frac{{ – 0,5 + 3t}}{{ – 8}} + \frac{{0,5 – 0,5t}}{{0,8}} = 1\).
Giải phương trình trên thu được \(t = \frac{1}{6}\) suy ra \(C\left( {\frac{{23}}{6};0;\frac{5}{{12}}} \right)\).
Khi đó độ cao của máy bay là \(\frac{5}{{12}} \approx 0,42\left( {km} \right)\).
d) Sai.
Khi máy bay ở độ cao \(120m\) thì máy bay ở vị trí \(D\left( {3,24;1,78;0,12} \right)\).
\(DG = \left| {\overrightarrow {DG} } \right| = \sqrt {{{\left( {4,5 – 3,24} \right)}^2} + {{\left( {5,5 – 1,78} \right)}^2} + {{\left( {0 – 0,12} \right)}^2}} \approx 3,9 > 0,9\) do đó người phi công không đạt được quy định an toàn bay.
Biết \(X\) có phát sinh thêm chi phí khi sử dụng dịch vụ tư vấn. Xác suất để \(X\) thuê công ty \(A\) tư vấn là 0,4737
Khi đó \(\overline T \) là biến cố “công ty \(Y\) thuê công ty \(B\)”
Gọi \(C\) là biến cố “công ty \(X\) phát sinh thêm chi phí”
a) Đúng: Vì \(C\) phụ thuộc vào hệ đầy đủ \(\left\{ {T,\overline T } \right\}\) nên
\(P\left( C \right) = P\left( T \right).P\left( {C\mid T} \right) + P\left( {\overline T } \right).P\left( {C\mid \overline T } \right)\)
\( = 0,4.0,05 + 0,6.0,03 = 0,038\)
b) Sai: Ta có
\(P\left( {T\mid C} \right).P\left( C \right) = P\left( {C\mid T} \right).P\left( T \right)\)
\( \Rightarrow P\left( {T\mid C} \right) = \frac{{P\left( {C\mid T} \right).P\left( T \right)}}{{P\left( C \right)}}\)
\( = \frac{{0,05.0,4}}{{0,038}} = 0,5263\)
c) Sai: Ta có
\(P\left( {\overline T \mid C} \right) = 1 – P\left( {T\mid C} \right) = 1 – 0,5263 = 0,4737\)
d) Đúng: Ta có: \(P\left( C \right) = 0,038 \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = 0,962\)
\(P\left( {T\mid \overline C } \right).P\left( {\overline C } \right) = P\left( {\overline C \mid T} \right).P\left( T \right)\)
\( \Rightarrow P\left( {T\mid \overline C } \right) = \frac{{P\left( {\overline C \mid T} \right).P\left( T \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {1 – 0,05} \right).0,4}}{{0,962}} = 0,395\).
Khi đó thể tích phần chất lỏng bơm vào là \(\frac{a}{b}\)(lít) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tìm \(a + b\).

Trả lời: \(21\).Kéo dài \(PQ\) cắt \(B’C’\) tại \(H\), kẻ \(BL \bot CH\).
Mà \(CD \bot BL\left( {CD \bot \left( {BCC’B’} \right)} \right)\)
Nên \(BL \bot \left( {CDQP} \right)\).
\( \Rightarrow d\left[ {B;\left( {CDQL} \right)} \right] = BL = 3\sqrt {10} \)
\(\Delta LBC \sim \Delta C’CH \Rightarrow \frac{{BL}}{{C’C}} = \frac{{BC}}{{CH}} \Rightarrow \frac{{3\sqrt {10} }}{{C’C}} = \frac{{10}}{{\sqrt {C{{C’}^2} + 2,{5^2}} }} \Rightarrow CC’ = \frac{{15}}{2}\)
\(V{\,_{chop\,cut}} = \frac{{CC’}}{3}\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}.{S_2}} } \right) = \frac{5}{2}\left( {{{10}^2} + {5^2} + \sqrt {{{10}^2}{{.5}^2}} } \right) = \frac{{875}}{2}\left( {c{m^3}} \right)\)
\({V_{chatlong}} = {10^2}.\frac{{15}}{2} – {V_{chop\,cut}} = \frac{{625}}{2}\left( {c{m^3}} \right) = \frac{5}{{16}}\left( l \right)\).
\( \Rightarrow a = 5,b = 16 \Rightarrow \,\,a + b = 21\).

Số đậu mà Tấm đã ăn là \(1 + 4 + 7 + 10 + …\)
Số đậu mà Tấm đã ăn từng lượt theo quy luật cấp số cộng với \({u_1} = 1\); \(d = 3\).
Sau n lượt, tổng số đậu mà Tấm đã ăn là \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n – 1} \right)d} \right]}}{2} = \frac{{n\left[ {2 + \left( {n – 1} \right) \cdot 3} \right]}}{2} = \frac{{n\left( {3n – 1} \right)}}{2}\).
Xét \({S_n} = 317 \Rightarrow \frac{{n\left( {3n – 1} \right)}}{2} = 317 \Rightarrow 3{n^2} – n – 634 = 0 \Rightarrow n \approx 14,7\) (không thỏa mãn).
Do đó Tấm là người ăn đậu cuối cùng. Sau 14 lượt cô ăn được \({S_{14}} = \frac{{14\left( {3 \cdot 14 – 1} \right)}}{2} = 287\); lượt cuối cô ăn thêm \(317 – 287 = 30\) (hạt).
Số đậu mà Cám đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2, công sai bằng 3.
Số đậu mà di ghẻ đã ăn là tổng cấp số cộng có số hạng đầu bằng 3, công sai bằng 3.
Tổng số đậu mà cả ba mẹ con đã ăn được là \(317 + \frac{{14\left( {2 \cdot 2 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} + \frac{{14\left( {2 \cdot 3 + 13 \cdot 3} \right)}}{2} = \boxed{933}\).
Theo đề bài ta có hàm doanh thu \(F\left( x \right) = {x^3} – 1999{x^2} + 1001000x + 250000\)
Chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{100000x}}{{\frac{3}{2}x + 1}}\)
TH1: Nếu số sản phẩm \(1 \leqslant x \leqslant 200\) thì chi phí mua nguyên vật liệu là:
\(0,99.H\left( x \right) = 0,99\left( {2{x^3} + 100000x – 50000} \right)\)
Khi đó lợi nhuận là
\({P_1}\left( x \right) = F\left( x \right) – xG\left( x \right) – 0,99H\left( x \right)\)
\( = {x^3} – 1999{x^2} + 1001000x + 250000 – x.\frac{{100000x}}{{\frac{3}{2}x + 1}} – 0,99\left( {2{x^3} + 100000x – 50000} \right)\)
Sử dụng shift solve (casio)
\( \Rightarrow P_1^\prime\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 259 \Rightarrow {P_{{{max}}}} = P\left( {200} \right) \approx 95371263\)

Bước 1. Vẽ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng 2, và lấy trung điểm của bốn cạnh lần lượt là \(E,F,G,H\).
Bước 2. Vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm \(B,C,H\) và hàm bậc hai đi qua ba điểm \(F,D,A\).
Bước 3. Tương tự như Bước 2, vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm \(A,B,G\) và ba điểm \(C,D,E\)
Biết rằng: Diện tích phần tô đen trong Hình 2 được cho bởi công thức: \(\frac{{p\sqrt 2 + q}}{3}\)
Hãy tính giá trị của \(p – q\). (Với \(p,q\) là các số nguyên.)
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ:

Gốc tọa độ \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\)
Trục \(Ox \equiv EG;Oy \equiv HF\)
Khi đó ta dễ suy ra được: \(AC:y = – x\) và đồ thị hàm số bậc hai đi qua \(F,D,A\) là:\(y = 2{x^2} – 1\,\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(AC\) và đồ thị hàm số bậc hai đi qua \(F,D,A\) ta được: \(2{x^2} + x – 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
x = – 1 \hfill \\
x = \frac{1}{2} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Ta gọi \({S_1}\) là diện tích vùng được tô màu xanh như hình trên, khi đó: \({S_1} = \int_{\frac{1}{2}}^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} {\left( {1 – 2{x^2}} \right)dx} = \left. {\left( {x – \frac{2}{3}{x^3}} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3} – \frac{5}{{12}}\)
Diện tích phần tô màu cam trong hình trên là: \({S_2} = \frac{1}{8}\)
Vậy diện tích tô màu đen như hình 2 là \(S = 8\left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 8\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{3} – \frac{5}{{12}} + \frac{1}{8}} \right) = \frac{{8\sqrt 2 – 7}}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
p = 8 \hfill \\
q = 7 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Vậy \(p – q = 15\)

\({{\Delta }} = \left( \alpha \right) \cap \left( \beta \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_{{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( {2, – 1,3} \right)\)
Coi bàn cờ vua được xác định bởi các đường thẳng \(x = 0,x = 1, \ldots ,x = 8\) và \(y = 0,y = 1, \ldots ,y = 8\).
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đường thẳng \(x\) và hai đường thẳng \(y\) nên có \(C_8^2.C_8^2\) hình chữ nhật.
Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {{\Omega }} \right) = C_9^2.C_9^2 = 1296\).
Gọi \(A\) là biến cố hình được chọn là hình vuông có cạnh \(a\) lớn hơn 4.
Trường hợp 1: \(a = 5\): Mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 5 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 5 đơn vị có \(4.4 = 16\) cách chọn.
Trường hợp 2: \(a = 6\): Mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 6 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 6 đơn vị có \(3.3 = 9\) cách chọn.
Trường hợp 3: \(a = 7\): Mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 7 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 7 đơn vị có \(2.2 = 4\) cách chọn.
Trường hợp 3: \(a = 8\): Mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 8 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 8 đơn vị có \(1.1 = 1\) cách chọn.
Suy ra \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).
Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {{\Omega }} \right)}} = \frac{{30}}{{1296}} = \frac{5}{{216}}\).
Vậy \(T = a + 2b = 5 + 2.216 = 437\).
