Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-10-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết
Nga.
Sau Cách mạng tháng Mười năm 1917, nước Nga Xô viết ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Loại B, C, D vì Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa sau Cách mạng tháng Mười Nga.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các quốc gia.
Liên hợp quốc có vai trò duy trì hòa bình, an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia.
Loại A vì Liên hợp quốc chưa thể xóa bỏ hoàn toàn mọi xung đột. Loại B vì Liên hợp quốc không thống nhất các quốc gia trong một thể chế. Loại C sai vì Liên hợp quốc tôn trọng nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Chính trị - an ninh.
Cộng đồng ASEAN gồm ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
Loại B, C, D vì quân sự, giáo dục, khoa học – công nghệ không phải tên một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN.
Tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản.
Trong những năm 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế và tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.
Loại A vì Việt Nam chưa bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ trong giai đoạn này. Loại C, D không phù hợp với điều kiện hoạt động của Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930 – 1945.
Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Từ sau năm 1975 đến nay, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam gắn với việc giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.
Loại A, B, D vì Việt Nam không chủ trương áp đặt ảnh hưởng chính trị, can thiệp vào xung đột khu vực hoặc tham gia liên minh quân sự.
Chính quyền về tay nhân dân.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã lật đổ ách thống trị của thực dân, phát xít và phong kiến tay sai, giành chính quyền về tay nhân dân.
Loại A vì không phải mọi tàn dư phong kiến đều bị xóa bỏ ngay. Loại B vì chế độ thực dân kiểu mới gắn với giai đoạn chống Mĩ sau này. Loại C sai vì phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, không phải đầu hàng Việt Minh.
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.
Trong giai đoạn 1996 – 2006, công cuộc Đổi mới tiếp tục đạt nhiều thành tựu, trong đó kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao, đời sống nhân dân được cải thiện.
Loại B vì kháng chiến chống Mỹ kết thúc năm 1975. Loại C vì cách diễn đạt “xóa bỏ hoàn toàn” là tuyệt đối hóa. Loại D sai vì Trật tự hai cực I-an-ta được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải do Việt Nam thiết lập.
Nhà Ngô.
Năm 248, Bà Triệu lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Ngô.
Loại A, C, D vì nhà Minh, nhà Hán và nhà Tấn gắn với các bối cảnh lịch sử khác.
Chủ động tiến công để bảo vệ đất nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt thực hiện chủ trương “tiên phát chế nhân”, chủ động tiến công trước để tự vệ, bảo vệ đất nước.
Loại A, B, C vì không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
Vận hành nền kinh tế thị trường.
Từ năm 1986, Việt Nam thực hiện Đổi mới, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Loại A vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế bao cấp. Loại C vì Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. Loại D vì Việt Nam không xóa bỏ thành phần kinh tế tập thể.
Trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi Trật tự hai cực I-an-ta đã hình thành và quan hệ quốc tế dần bị chi phối bởi đối đầu Đông – Tây.
Loại B vì Chiến tranh lạnh chưa kết thúc. Loại C vì chủ nghĩa xã hội không phải hệ thống duy nhất. Loại D sai vì thế giới sau năm 1945 vẫn có nhiều biến động và xung đột.
Hoàn tất cải cách xã hội toàn diện.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra thời kì độc lập dân tộc, chấm dứt ách thống trị của thực dân, phát xít và phong kiến tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng chưa hoàn tất cải cách xã hội toàn diện.
Vì vậy, D là phương án không đúng.
trở thành nền kinh tế có quy mô lớn.
Từ sau cải cách mở cửa, đặc biệt từ năm 1991 đến nay, Trung Quốc đạt tốc độ phát triển kinh tế cao và trở thành một trong những nền kinh tế có quy mô lớn trên thế giới.
Loại B vì Trung Quốc không mở rộng lãnh thổ ra toàn châu Á. Loại C vì Trung Quốc vẫn tiếp tục con đường xã hội chủ nghĩa đặc sắc Trung Quốc. Loại D vì Trật tự hai cực I-an-ta đã tan rã năm 1991.
Tạo thế thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 đã làm thất bại cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ, buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973, tạo thế thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.
Loại B vì đất nước chưa bước vào thời kì hòa bình lâu dài ngay sau năm 1972. Loại C vì cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam hoàn thành năm 1975. Loại D vì chiến thắng này chưa chấm dứt hoàn toàn các cuộc chiến tranh xâm lược.
Gia tăng nguy cơ xung đột nội khối.
Gia tăng nguy cơ xung đột nội khối là thách thức, không phải tiềm năng phát triển của Cộng đồng ASEAN.
A, B, D đều phản ánh tiềm năng phát triển của ASEAN hiện nay: thị trường rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và vị trí địa – chính trị quan trọng.
Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển con người.
Trong thời kì Đổi mới, Đảng coi các vấn đề xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển. Điều này thể hiện quan điểm gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và phát triển con người.
Loại B vì câu hỏi nhấn mạnh vấn đề xã hội, không phải quan hệ kinh tế đối ngoại. Loại C sai vì Đổi mới không giải quyết vấn đề xã hội bằng cơ chế bao cấp. Loại D sai vì lợi ích xã hội không bị đặt phụ thuộc một chiều vào tăng trưởng kinh tế.
Mở ra thời kì phát triển của khuynh hướng vô sản.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mở ra thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và thúc đẩy sự phát triển của khuynh hướng cách mạng vô sản.
Loại A vì Cách mạng tháng Mười không thiết lập chế độ dân chủ tư sản. Loại C sai vì không tăng cường quyền lực phong kiến. Loại D sai vì chủ nghĩa phát xít bị đánh bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bru-nei.
Năm 1984, Bru-nei gia nhập ASEAN, trở thành thành viên thứ sáu của tổ chức này.
Loại A, B, C vì Ấn Độ, Mông Cổ và Trung Quốc không phải thành viên ASEAN.
giải phóng đất nước và xã hội.
Đoạn tư liệu khẳng định con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh chọn cho dân tộc Việt Nam là “con đường giải phóng đất nước và xã hội”.
Loại A, C, D vì đoạn tư liệu không nói Hồ Chí Minh lựa chọn con đường tư bản chủ nghĩa, quân chủ chuyên chế hay đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.
Lí luận cách mạng được vận dụng linh hoạt trong hoàn cảnh cụ thể.
Đoạn tư liệu nhấn mạnh chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh là “một quá trình sáng tạo không ngừng”, đồng thời nêu quan điểm: “Cách mạng là sự sáng tạo”. Điều đó cho thấy lí luận cách mạng cần được vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể.
Loại A, C vì đều xem lí luận là cố định, bất biến, trái với tinh thần sáng tạo được nêu trong tư liệu. Loại D diễn đạt không chính xác, vì cách mạng không chỉ “theo lý luận” một cách máy móc mà phải sáng tạo trong thực tiễn.
Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.
=> Sai vì: thời kì Đổi mới không có cơ chế thị trường tự do.
B. Đẩy mạnh phát triển khoa học – công nghệ, hiện đại hóa giáo dục, tham gia các liên minh quân sự.
=> Sai vì: VN không tham gia các liên minh quân sự.
C. Phát huy năng lực sáng tạo, xây dựng con người toàn diện, vừa có tri thức vừa có năng lực xã hội.
=> Đúng vì: thể hiện sự phát triển con người toàn diện và xã hội tiến bộ là chủ trương của Đảng trong thời kì Đổi mới.
D. Khuyến khích sáng tạo cá nhân, cải cách hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
=> Sai vì: thời kì Đổi mới không có chủ trương hoàn thiện cơ chế kinh tế bao cấp.
Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.
=> Sai vì: đây là điểm không thực hiện các chiến dịch quân sự quy mô lớn liên tục.
B. Linh hoạt lựa chọn, kết hợp các hình thức đấu tranh nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng.
=> Đúng vì: ba sự kiện trên thể hiện sự lựa chọn linh hoạt của Đảng với các hình thức đấu tranh khác nhau qua từng giai đoạn cách mạng.
C. Dựa chủ yếu vào tiến công quân sự bất ngờ, hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
=> Sai vì: không hạn chế các biện pháp chính trị và ngoại giao.
D. Điều hành cách mạng theo lộ trình cố định, ưu tiên hàng đầu mặt trận ngoại giao và chính trị.
=> Sai vì: thực tế các sự kiện cho thấy đường lối cách mạng của Đảng luôn linh hoạt, sáng tạo, chủ động chuyển hóa hình thức đấu tranh giữa quân sự – chính trị – ngoại giao phù hợp với tình hình cụ thể, chứ không vận hành theo một lộ trình cứng nhắc; và không ưu tiên mặt trận ngoại giao đặc biệt với sự kiện cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.
=> Sai vì: TT TG mới không nhanh thiết lập và không ổn định liên tục.
B. Quan hệ quốc tế ngày càng đa dạng, không còn phụ thuộc chủ yếu vào đối lập ý thức hệ.
=> Đúng vì: là đặc điểm quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
C. Các liên minh quân sự chi phối quan hệ quốc tế dựa trên ranh giới hệ thống ý thức hệ cũ.
=> Sai vì: không dựa trên các hệ thống ý thức hệ cũ.
D. Liên hợp quốc hoạt động chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng giữa các cường quốc.
=> Sai vì: không chủ yếu nhằm phân chia khu vực ảnh hưởng.
Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.
=> Sai vì: Điện Biên Phủ và ĐBP trên không không phải là khởi nghĩa vũ trang.
B. Quyết định thắng lợi là lực lượng vũ trang cách mạng và chiến lược tác chiến tổng hợp.
=> Sai vì: là đặc điểm của ĐBP và ĐPB trên không.
C. Tổ chức đồng thời nhiều loại hình đấu tranh, tạo bước ngoặt lịch sử trong phạm vi toàn quốc.
=> Đúng vì: là đặc điểm của Tổng KN tháng 8.
D. Là các chiến dịch quân sự quy mô lớn trên chiến trường mang tính đồng loạt trên toàn quốc.
=> Sai vì: không mang tính đồng loạt toàn quốc.
“Chiến dịch Phước Long (13/12/1974 – 6/1/1975) diễn ra trên tuyến Đường 14, tỉnh Phước Long, là cuộc tiến công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch, làm chủ các vị trí chiến lược và giải phóng tỉnh lỵ Phước Long. Chiến thắng này chứng tỏ khả năng tác chiến độc lập của quân đội ta, mở đường cho các chiến dịch tiếp theo, góp phần vào việc chuẩn bị cho Tổng tiến công giải phóng miền Nam năm 1975”.
(Bộ Quốc phòng – Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam (1945 – 2000), NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2021, tr. 59).
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long là cuộc tổng phản công kết hợp nhiều hình thức vũ trang nhằm tiêu diệt sinh lực địch.
=> Sai vì: chưa tạo ra thời cơ chiến lược.
d) Chiến thắng Phước Long tạo cơ sở để Đảng điều chỉnh phương án tác chiến chiến lược và mở ra quyết tâm chuyển sang tổng tiến công chiến lược trên phạm vi toàn miền Nam.
=> Sai vì: chưa chuyển sang tổng tiến công chiến lược.
“Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và đối ngoại. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện; vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế sâu rộng và bền vững”.
(Ban Biên soạn Lịch sử Đảng, Việt Nam: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – 1930–2010,
NXB Chính trị Quốc gia, 2011, tr. 456).
Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất châu Á – Thái Bình Dương.
=> Sai vì: Hội nhập quốc tế toàn diện không tiến hành ngay từ đầu công cuộc Đổi mới.
d)Những thành tựu đạt được sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thể hiện thực tiễn quá trình bổ sung, phát triển hệ thống lý luận về xây dựng chủ nghĩa.
=> Đúng vì: Thành tựu công cuộc Đổi mới về chính trị là bổ sung, phát triển lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội.
“Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trên cơ sở những thỏa thuận đạt được tại Hội nghị Ianta (tháng 2–1945), một trật tự thế giới mới được xác lập. Trật tự đó được đặc trưng bởi sự đối lập và chi phối của hai trung tâm quyền lực lớn là Liên Xô và Mĩ, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta, có ảnh hưởng sâu sắc đến cục diện chính trị và quan hệ quốc tế trong thời kỳ hậu chiến.”
(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử thế giới hiện đại (1945–1995),
NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 1997, tr. 32–33).
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay bị chi phối bởi các thành viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
=> Sai vì: Liên Xô và Mĩ không hợp tác lâu dài và ổn định.
d) Trong trật tự hai cực I-an-ta, Liên Xô và Mĩ chỉ giữ vai trò định hướng ban đầu, còn quan hệ quốc tế thời kỳ hậu chiến chủ yếu do các tổ chức quốc tế đa phương điều tiết.
=> Sai vì: Liên Xô và Mĩ giữ vai trò chi phối không chỉ là định hướng.
“Cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam tại Hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là một mặt trận quan trọng, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị. Việc ký kết Hiệp định Pari năm 1973 không chỉ buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam, mà còn tạo ra bước chuyển có ý nghĩa chiến lược trong so sánh lực lượng, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam”.
(Viện Lịch sử Đảng, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập II (1954–1975),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr. 276–277).
Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 - 1975.
=> Đúng vì: ngoại giao được nâng lên là 1 mặt trận chiến lược và Hiệp định Pari năm 1973 là kết quả của quá trình đấu tranh ngoại giao lâu dài, phối hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự và chính trị, buộc Hoa Kỳ rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự ở Việt Nam. Điều đó làm thay đổi so sánh lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam, tạo điều kiện chiến lược để tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d) Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh quá trình chuyển trọng tâm từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973 – 1975.
=> Sai vì: sau năm 1973, cách mạng miền Nam không giảm vai trò đấu tranh quân sự, mà tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh quân sự kết hợp chính trị, tận dụng thời cơ do Hiệp định Pari tạo ra. Ngoại giao không thay thế mà chỉ là một mặt trận phối hợp trong chiến lược cách mạng.
