Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-11-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 11 Giải Chi Tiết
In-đô-nê-xi-a.
Năm 2007, các nước thành viên ASEAN thông qua Hiến chương ASEAN. In-đô-nê-xi-a là một trong những thành viên sáng lập và là thành viên của ASEAN nên cùng tham gia thông qua Hiến chương ASEAN.
Loại B, C, D vì Trung Quốc, Hàn Quốc và Bun-ga-ri không phải thành viên ASEAN.
mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Chiến thắng Vạn Tường năm 1965 chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng quân Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, từ đó mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Loại B, D vì chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản trước đó, không phải do chiến thắng Vạn Tường. Loại C vì Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” sau Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Khắc phục được tình trạng thiếu lương thực.
Trong những năm đầu Đổi mới, Việt Nam đạt thành tựu quan trọng về sản xuất lương thực, từng bước khắc phục tình trạng thiếu lương thực và vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo.
Loại B vì Việt Nam chưa trở thành nước phát triển có thu nhập cao. Loại C vì Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, không xóa bỏ kinh tế ngoài nhà nước. Loại D không phải thành tựu kinh tế trực tiếp của giai đoạn này.
mở đầu thời kỳ đấu tranh vũ trang chống Bắc thuộc.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đầu tiên trong thời Bắc thuộc, mở đầu truyền thống đấu tranh vũ trang chống ách đô hộ phương Bắc của nhân dân ta.
Loại A vì thực dân phương Tây xâm lược Việt Nam từ thế kỉ XIX. Loại C vì lật đổ ách đô hộ nhà Minh là thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. Loại D không phản ánh trực tiếp ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Thiết lập chính thể quân chủ chuyên chế.
Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu nhằm đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục độc lập dân tộc, tranh thủ sự giúp đỡ từ bên ngoài. Ông không nhằm thiết lập một chính thể quân chủ chuyên chế.
Các phương án B, C, D đều là những mục tiêu hoặc nội dung gắn với hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu.
Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường.
Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đồng thời phát huy tinh thần tự lực, tự cường.
Loại A vì Việt Nam chủ trương mở cửa, hội nhập. Loại C vì Việt Nam không chỉ liên minh với một phe. Loại D vì Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế.
Tham gia giải quyết các tranh chấp bằng thương lượng.
Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, trong đó có hoạt động thúc đẩy giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình như thương lượng, đàm phán.
Loại B vì Liên hợp quốc không thành lập quân đội chung cho mọi quốc gia. Loại C sai với nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ. Loại D không phải mục tiêu của Liên hợp quốc.
phát xít Nhật.
Đoạn tư liệu nêu rõ: “Nhân dân ta đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật”. Đây là nội dung trực tiếp gắn với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Loại B vì thực dân Pháp bị đánh bại trong cuộc kháng chiến 1945 – 1954. Loại C vì đế quốc Mỹ bị đánh bại trong cuộc kháng chiến 1954 – 1975. Loại D không liên quan đến bối cảnh tháng 8 năm 1945.
Góp phần xóa bỏ chế độ thực dân.
Đoạn tư liệu nhấn mạnh nhân dân Việt Nam đã lật đổ phát xít Nhật, đánh bại thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Những thắng lợi đó góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Loại B vì Việt Nam chưa xây dựng thành công hoàn toàn chủ nghĩa xã hội. Loại C vì Việt Nam không phải quốc gia đầu tiên mở đầu cuộc đấu tranh giành độc lập trên thế giới. Loại D không đúng với thực tế lịch sử.
đẩy lùi được hết nguy cơ chiến tranh, xung đột, thiết lập ngay nền hòa bình lâu dài.
Các cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống phát xít Nhật, thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đều giành thắng lợi to lớn, nhưng không phải sau mỗi thắng lợi đều đẩy lùi được hết nguy cơ chiến tranh, xung đột và thiết lập ngay nền hòa bình lâu dài.
A, B, C phản ánh những đặc điểm hoặc yếu tố có thể gắn với các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, còn D là nhận định tuyệt đối hóa, không đúng.
Tiêu diệt lực lượng kháng chiến.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi được thực dân Pháp thực hiện nhằm giành lại thế chủ động, củng cố phòng tuyến, tăng cường quân đội tay sai và tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta.
Loại A vì Pháp chưa chuẩn bị rút hết quân. Loại B gắn với kế hoạch Nava sau này. Loại D không phải mục tiêu của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Phát huy sức mạnh của quần chúng.
Một nguyên nhân quan trọng khiến triều Nguyễn thất bại là không phát huy được sức mạnh toàn dân, có tư tưởng bạc nhược, cầu hòa. Bài học rút ra cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là phải phát huy sức mạnh của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Loại A vì bảo vệ Tổ quốc phải dựa vào nội lực là chính, kết hợp với sức mạnh thời đại. Loại C không thực tế. Loại D sai vì đấu tranh bảo vệ Tổ quốc hiện nay vẫn cần kết hợp nhiều hình thức, trong đó có biện pháp hòa bình, ngoại giao.
Hầu hết các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn; hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Loại A vì trật tự hai cực I-an-ta đã tan rã. Loại C chỉ phản ánh một số vấn đề phức tạp, không phải xu thế phát triển chủ đạo. Loại D sai vì toàn cầu hóa vẫn tiếp tục phát triển dù gặp nhiều thách thức.
Việt Nam.
Hiện nay, Việt Nam tiếp tục kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường xã hội chủ nghĩa.
Loại A, C vì Ba Lan và Tiệp Khắc không còn là các nước xã hội chủ nghĩa; hiện nay Tiệp Khắc cũng không còn tồn tại với tư cách một quốc gia thống nhất. Loại D vì Nhật Bản là nước tư bản phát triển.
Ký kết Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Việt Nam tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, tạo cơ sở pháp lí quan trọng để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán trên biển.
Loại B, C, D vì đóng cửa cảng biển, quốc tế hóa quyền khai thác tài nguyên hay ngừng trao đổi với các nước có tranh chấp không phải chủ trương đúng đắn của Việt Nam trong bảo vệ chủ quyền biển đảo.
phát huy tinh thần anh dũng của quân dân.
Trong các phương án đã cho, C là phương án phù hợp nhất. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 thể hiện và phát huy tinh thần chiến đấu anh dũng của quân dân Việt Nam, đồng thời đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
Loại A vì kế hoạch Nava bị phá sản bởi cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ. Loại B vì kháng chiến chống Pháp kết thúc năm 1954. Loại D vì Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ sau Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
xu thế đối thoại phát triển mạnh.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế hòa bình, đối thoại, hợp tác phát triển mạnh. Đây là điều kiện thuận lợi để các quốc gia Đông Nam Á đẩy mạnh quá trình liên kết, mở rộng ASEAN trong những năm 90 của thế kỉ XX.
Loại A vì trật tự đa cực chưa chấm dứt mà đang hình thành. Loại C không phải nguyên nhân chủ yếu. Loại D sai vì không phải mọi mâu thuẫn trong khu vực đều được hóa giải.
Xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
An ninh truyền thống thường gắn với nguy cơ chiến tranh, xung đột quân sự, tranh chấp lãnh thổ, chủ quyền. Vì vậy, xung đột do tranh chấp lãnh thổ là thách thức an ninh truyền thống đối với ASEAN.
Loại B, C, D vì đây là các thách thức an ninh phi truyền thống hoặc thách thức xã hội, môi trường.
Thắng lợi của các cải cách dân chủ ở Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thắng lợi của các cải cách dân chủ ở Đông Âu tạo điều kiện để các nước này từng bước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, góp phần mở rộng lực lượng xã hội chủ nghĩa vào những năm 50 của thế kỉ XX.
Loại B vì bức tường Béc-lin sụp đổ năm 1989. Loại C sai vì các nước Đông Âu không đánh bại các nước Tây Âu. Loại D vì Diễn đàn khu vực ASEAN không liên quan đến sự mở rộng lực lượng xã hội chủ nghĩa.
Trở lại thống trị các nước Đông Dương.
Đêm 22 rạng sáng 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp nổ súng đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ ở Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, nhằm thực hiện âm mưu trở lại thống trị Đông Dương.
Loại A vì việc giải giáp quân Nhật thuộc nhiệm vụ của quân Đồng minh. Loại B vì quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc Việt Nam. Loại D không phải âm mưu của thực dân Pháp.
Các cường quốc đối lập có sự hòa hoãn hợp tác để cùng tồn tại hòa bình.
=> Sai vì: trật tự 2 cực vẫn tồn tại với xu thế hòa hoãn. → Thực tế: hòa hoãn xuất hiện nhưng không thay thế hoàn toàn đối đầu.
B. Các cường quốc đối lập có sự hòa hoãn hợp tác để cùng tồn tại hòa bình.
=> Đúng vì: từ đầu những năm 70 xu thế hòa hoãn xuất hiện: → Điểm mới nổi bật của giai đoạn 1970–1991: Các cường quốc (đặc biệt Xô – Mĩ) chuyển từ đối đầu gay gắt sang hòa hoãn, hợp tác trong một số lĩnh vực → Đây là khác biệt căn bản so với giai đoạn trước.
C. Các liên minh quân sự đối lập mất ảnh hưởng do sự hợp tác Xô – Mỹ.
=> Sai vì: các liên minh này vẫn còn tồn tại và ảnh hưởng lớn: → Các liên minh quân sự (NATO, Vác-sa-va) không mất ảnh hưởng trong giai đoạn này. → Chỉ suy yếu dần về sau, đặc biệt cuối thập niên 80
D. Phần lớn các quốc gia cùng tồn tại trong một thế giới đấy biến động.
=> Sai vì: ở giai đoạn nào cũng có đặc điểm này, chiến tranh là cục bộ.
Đi từ đổi mới kinh tế đến đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội.
=> Đúng vì: diễn ra đồng bộ, cùng lúc: Đổi mới bắt đầu từ kinh tế (trọng tâm), sau đó mở rộng dần sang các lĩnh vực khác → Không phải đồng bộ, cùng lúc ngay từ đầu.
B. Đi từ công nghiệp hóa, hiện đại hóa sang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóA. => Sai vì: đây là tiến trình thực hiện được thể hiện trong đường lối của Đảng: Tiến trình từ thực hiện công nghiệp hóa → đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là có thật trong đường lối Đảng.
C. Từ hội nhập từng phần sang hội nhập toàn diện và hội nhập sâu rộng, toàn diện.
=> Sai vì: phản ánh đúng: Việt Nam đi từ: hội nhập kinh tế → hội nhập toàn diện, sâu rộng. → Phản ánh đúng tiến trình.
D. Từ phá thế bị bao vây, cô lập sang đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
=> Sai vì: đúng thực tiễn: Sau khi phá thế bị bao vây, cô lập → chuyển sang đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế
Tính độc lập, tự chủ của lực lượng lãnh đạo trong việc đề ra đường lối cách mạng.
=> Đúng vì: đây là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng: Đây là đặc điểm xuyên suốt từ 1945–1975: Đảng luôn tự chủ trong đường lối, không phụ thuộc vào bất kì cường quốc nào. Thể hiện qua: quyết định Tổng khởi nghĩa 1945, đường lối kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ,…
B. Lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trực tiếp để giành độc lập hoàn toàn.
=> Sai vì: cách mạng tháng Tám chưa đề ra mục tiêu này trực tiếp, 1945–1975: Mục tiêu trước mắt là giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; Không phải ngay từ đầu lấy CNXH làm mục tiêu trực tiếp (đặc biệt 1945–1954)
C. Có sự kết hợp song song giữa hậu phương trong nước và hậu phương quốc tế.
=> Sai vì: giai đoạn đầu chưa có sự kết hợp giữa hậu phương trong nước và hậu phương quốc tế: Sau 1950: có sự kết hợp rõ rệt (Trung Quốc, Liên Xô…); Nhưng không xuyên suốt toàn giai đoạn, vì: 1945–1949: chưa có hậu phương quốc tế rõ ràng
D. Lực lượng quần chúng được tập hợp trong một tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất.
=> Sai vì: có nhiều hình thức mặt trận ra đời; Không phải lúc nào cũng chỉ có một tổ chức duy nhất (Việt Minh, Liên Việt, Mặt trận Dân tộc giải phóng).
Là các văn bản có tính pháp lí ghi nhận nỗ lực đấu tranh cho độc lập, hòa bình của Việt Nam.
=> Sai vì: Hiệp định Sơ bộ ta yếu, Giơ ne vơ và Pa ri ta mạnh: Các hiệp định diễn ra trong tương quan lực lượng khác nhau → Không có “tương đương” xuyên suốt.
B. Là các văn bản có tính pháp lí ghi nhận nỗ lực đấu tranh cho độc lập, hòa bình của Việt Nam.
=> Đúng vì: được ký giữa lãnh đạo các nước, nhằm đấu tranh cho độc lập, hòa bình của Việt Nam: Các hiệp định đều là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận: kết quả đấu tranh của Việt Nam; mục tiêu độc lập, hòa bình.
C. Phản ánh chính xác tương quan lực lượng trên chiến trường tại thời điểm đàm phán, kí kết.
=> Sai vì: Hiệp định Giơ ne vơ không phản ánh đúng; Các hiệp định có phản ánh tương quan lực lượng, nhưng: không “chính xác hoàn toàn” vì còn phụ thuộc: đấu tranh ngoại giao; thỏa hiệp giữa các nước lớn
D. Là các hiệp định song phương thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ của Việt Nam trong đối ngoại.
=> Sai vì: Hiệp định Giơ ne vơ đa phương → Không phải tất cả đều song phương.
Nội dung bức điện mật của đồng chí Lê Duẩn gửi Bộ Chỉ huy Chiến dịch Giải phóng Sài Gòn – Gia Định vào ngày 04/4/1975 có đoạn:
“Thời cơ để mở cuộc tổng tiến công về quân sự và chính trị vào Sài Gòn đã chín muồi. Ta cần tranh thủ từng ngày để kịp thời phát động tiến công. Hành động trong lúc này là bảo đảm chắc chắn nhất để giành thắng lợi hoàn toàn. Nếu để chậm sẽ không có lợi cả về quân sự và chính trị.Các anh ra mệnh lệnh ngay cho các hướng hành động kịp thời, đồng thời chỉ thị cho Khu uỷ Sài Gòn – Gia Định sẵn sàng phát động quần chúng nổi dậy kết hợp với các cuộc tiến công của quân đội. Sự hợp đồng giữa các hướng cũng như giữa tiến công và nổi dậy sẽ thực hiện trong quá trình hành động”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36. NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 164).
Tận dụng thời cơ nhưng phải đảm bảo đánh chắc, tiến chắc là phương châm của Đảng trong chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (1975).
=> Sai vì: quần chúng phối hợp không tiên phong: Trong các chiến dịch Xuân 1975, lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định, trực tiếp tiến công. Quần chúng có vai trò phối hợp, nổi dậy hỗ trợ, không phải lực lượng tiên phong
d) Do tận dụng thời cơ cùng nghệ thuật phối hợp giữa lực lượng vũ trang với sự nổi dậy của quần chúng mà cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra với phương châm thần tốc và giành thắng lợi trọn vẹn.
=> Sai vì: chỉ đúng với chiến dịch Hồ Chí Minh có phương châm thần tốc.
Đối với chủ nghĩa đế quốc và các nước thuộc địa Hồ Chí Minh cho rằng:
“Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, ở một nước thuộc địa nhỏ, với sự lãnh đạo của giai cấp vô sản và đảng của nó, dựa vào quần chúng nhân dân rộng rãi trước hết là nông dân và đoàn kết được mọi tầng lớp nhân dân yêu nước trong mặt trận thống nhất, với sự đồng tình và ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới […], nhân dân nước đó nhất định thắng lợi”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2011, tr. XVIII).
Mặc dù công nhân và nông dân đều là động lực của cách mạng Việt Nam, nhưng cần phân bổ quyền lãnh đạo giữa hai giai cấp để bảo đảm sự đoàn kết.
d) Ngay từ khi chọn con đường cách mạng theo khuynh hướng vô sản, Nguyễn Ái Quốc đã chú trọng vấn đề đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế và coi đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tiến trình cách mạng.
=> Đúng vì: đây là hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh: Ngay từ khi lựa chọn con đường cách mạng vô sản (1920): Hồ Chí Minh đã xác định: đoàn kết dân tộc là nền tảng; đoàn kết quốc tế là điều kiện quan trọng → Hai yếu tố này luôn song hành, xuyên suốt: Thành lập Mặt trận (Việt Minh…), Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới -> Đây thực sự là “sợi chỉ đỏ” trong tư tưởng và thực tiễn cách mạng của Người.
Văn kiện Đại hội X của Đảng (2006) khẳng định, về đối ngoại, Việt Nam:
“Chúng ta chủ trương đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững đồng thời phát triển quan hệ với tất cả các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới và các tổ chức quốc tế theo các nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực; giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hòa bình; tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65. NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,
Hà Nội, 2018, tr. 155).
Với phương châm không dùng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực, Việt Nam đã kiên trì con đường đàm phán hòa bình để giành và bảo vệ độc lập cho Tổ quốc.
✔ kết hợp đấu tranh chính trị – ngoại giao – vũ trang
✔ Khi cần thiết, dùng bạo lực cách mạng để giành và bảo vệ độc lập
d) So với các thời kì trước, đặc điểm riêng của đối ngoại thời kì Đổi mới là chú trọng phát triển quan hệ với mọi quốc gia tôn trọng độc lập và thể chế chính trị của Việt Nam.
=> Sai vì: đây là chủ trương xuyên suốt của nước Việt Nam từ khi giành được độc lập: “đặc điểm riêng thời kì Đổi mới…”; Nội dung này thực chất là: chủ trương nhất quán từ sau 1945: tôn trọng độc lập, chủ quyền, sẵn sàng quan hệ với các nước; Thời kì Đổi mới có điểm mới là: đa phương hóa, đa dạng hóa, hội nhập sâu rộng -> không chỉ dừng ở “tôn trọng thể chế”.
“Trong lĩnh vực phát triển, từ những năm 1960, các cơ chế Liên hợp quốc đã nghiên cứu, phát hiện các xu thế phát triển của kinh tế thế giới và tác động đối với đời sống xã hội, trên cơ sở đó, thúc đẩy xây dựng và huy động nguồn lực để triển khai các chương trình nghị sự toàn cầu, trong đó có Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, Chương trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững. Với hệ thống các chương trình, tổ chức chuyên môn ở nhiều quốc gia (như UNICEF, FAO, UNDP, WHO…), Liên hợp quốc đi đầu trong thúc đẩy hợp tác và hỗ trợ phát triển, không chỉ về tăng trưởng kinh tế, mà còn trong xây dựng và triển khai các chính sách về xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, y tế, môi trường, dân số…”.
(https://ttdn.vn/nghien-cuu-trao-doi/su-kien-binh-luan/hanh-trinh-80-nam-lien-hop-quoc-tu-qua-khu-den-tuong-lai-113810).
Thông qua việc thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ, Liên hợp quốc đã lãnh đạo công cuộc xây dựng đất nước ở nhiều quốc gia thành viên.
=> Sai vì: thế giới phát triển, nhưng chiến tranh vẫn diễn ra: Thế giới vẫn phát triển nhưng xung đột, chiến tranh vẫn tồn tại. -> phi thực tế, không phải chỉ vì “thế giới vẫn có chiến tranh” mà cần nhấn mạnh là lập luận mang tính tuyệt đối hóa quy luật.
d) So với cuối thế kỉ XX, bước sang thế kỉ XXI, thách thức mới đặt ra đòi hỏi Liên hợp quốc phải xử lý đó là tình trạng xung đột, chiến tranh diễn ra khó lường đe dọa trực tiếp tới sự ổn định và phát triển trên toàn cầu.
=> Sai vì: thách thức này tồn tại trong lịch sử ở mọi thời kỳ: Xung đột, chiến tranh là thách thức truyền thống, xuyên suốt; Thách thức mới của thế kỉ XXI phải là: khủng bố quốc tế; an ninh phi truyền thống (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, an ninh mạng…).
