Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 19 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-19-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 19 Giải Chi Tiết
Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
Năm 1976, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất ở Bali, các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, gọi tắt là TAC.
Loại A vì Khu vực mậu dịch tự do ASEAN được hình thành sau này. Loại B vì Cộng đồng ASEAN thành lập năm 2015. Loại D vì Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II được thông qua năm 2003.
buộc Mỹ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh.
Thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống Chiến tranh phá hoại lần thứ II, đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972, buộc Mỹ phải trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Loại B vì “Chiến tranh cục bộ” bị phá sản sau Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. Loại C vì miền Bắc đã được giải phóng năm 1954. Loại D vì chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963.
Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng.
Trong thời kì Đổi mới, cơ cấu kinh tế Việt Nam có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần.
Loại A vì đây không phải thành tựu kinh tế trực tiếp. Loại C thuộc lĩnh vực chính trị – quản lí nhà nước. Loại D thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội, giáo dục.
Có nghệ thuật quân sự độc đáo.
Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý thắng lợi nhờ đường lối đúng đắn, tinh thần đoàn kết của nhân dân và nghệ thuật quân sự độc đáo, tiêu biểu là chủ động tiến công trước để tự vệ và xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt.
Loại B vì không có sự đoàn kết của nhân dân Lào trong cuộc kháng chiến này. Loại C, D không phải nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi.
Liên lạc với các nước dân chủ, Đồng minh.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh chủ trương tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ, Đồng minh chống phát xít để phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Loại A vì Việt Nam Quang phục hội do Phan Bội Châu thành lập năm 1912. Loại B không đúng với thực tế. Loại C không phù hợp với bối cảnh hoạt động của Đảng trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, bao cấp.
Từ Đại hội VI năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới, trong đó có chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp, chuyển sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Loại B vì Việt Nam đã thiết lập quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc từ trước. Loại C vì kháng chiến chống Mỹ kết thúc năm 1975. Loại D không phù hợp với bối cảnh 1986 – 1995.
Hỗ trợ các nước thực hiện xóa đói giảm nghèo.
Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển bền vững, hỗ trợ các quốc gia giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội, trong đó có xóa đói giảm nghèo.
Loại A vì Liên hợp quốc không xây dựng các trung tâm kinh tế, tài chính. Loại B không phản ánh trực tiếp vai trò thúc đẩy phát triển. Loại C vì Liên hợp quốc không mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Vận động, tổ chức nhân dân.
Đoạn tư liệu nêu rõ: “Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng”. Vì vậy, vai trò của Đảng trong cách mạng giải phóng dân tộc là vận động, tổ chức nhân dân đấu tranh.
Loại B, C vì không phải nội dung đoạn tư liệu đề cập. Loại D chưa sát bằng A vì đoạn tư liệu nói chung về cách mạng, không chỉ riêng kháng chiến.
Định hướng về tư duy và hành động.
Nguyễn Ái Quốc khẳng định Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt, giống như “tàu có bàn chỉ nam”. Điều đó cho thấy Chủ nghĩa Mác – Lênin có vai trò định hướng tư tưởng và hành động cho Đảng cách mạng.
Loại B vì chủ thể lãnh đạo nhân dân là Đảng, không phải bản thân học thuyết. Loại C là mục tiêu cách mạng. Loại D không phải vai trò của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Xác định được tầm quan trọng của việc tuyên truyền, giác ngộ lí luận cách mạng.
Điểm khác biệt nổi bật của Nguyễn Ái Quốc là tìm thấy con đường cách mạng vô sản, xác định vai trò lãnh đạo của Đảng cách mạng và coi trọng việc truyền bá Chủ nghĩa Mác – Lênin, giác ngộ lí luận cách mạng cho quần chúng.
Loại A vì nhiều bậc tiền bối cũng đã chú ý đến đấu tranh vũ trang. Loại B vì việc xác định Pháp là kẻ thù cũng đã có trong các phong trào yêu nước trước đó. Loại D gần với khuynh hướng cải cách của Phan Châu Trinh.
Chia cắt lâu dài Việt Nam.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Mỹ từng bước thay chân Pháp ở miền Nam, dựng chính quyền tay sai, phá hoại tổng tuyển cử thống nhất đất nước, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
Loại A vì quốc tế hóa chiến tranh không phải mục tiêu trực tiếp ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ. Loại B vì Pháp đã thất bại và phải rút dần khỏi Đông Dương. Loại C không đúng với bối cảnh sau năm 1954.
Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân.
Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 là một cuộc đấu tranh tiêu biểu chống ách đô hộ phương Bắc, thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của nhân dân ta.
Loại B vì khởi nghĩa chưa đưa nhân dân lên làm chủ đất nước. Loại C vì thời đại đấu tranh chống Bắc thuộc đã mở đầu từ trước đó, tiêu biểu là khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Loại D vì khởi nghĩa không giành được thắng lợi cuối cùng.
Liên Xô suy yếu và sụp đổ.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta dựa trên sự đối đầu giữa hai cực Mỹ và Liên Xô. Khi Liên Xô suy yếu rồi tan rã năm 1991, trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.
Loại A vì Mỹ khủng hoảng không phải nguyên nhân quyết định làm trật tự hai cực sụp đổ. Loại C vì Cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949 không làm trật tự hai cực suy yếu ngay. Loại D vì tăng cường đối đầu làm trật tự hai cực căng thẳng hơn, không phải nguyên nhân làm nó suy yếu.
Chú trọng khoa học - kĩ thuật.
Từ năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, chú trọng phát triển khoa học – kĩ thuật, giáo dục, hiện đại hóa sản xuất, nhờ đó đạt nhiều thành tựu lớn về kinh tế – xã hội.
Loại A vì Trung Quốc cải cách, mở cửa, từng bước đổi mới cơ chế quản lí kinh tế. Loại C sai vì Trung Quốc không trở thành đồng minh của Mỹ. Loại D không phải nguyên nhân phát triển.
huy động lực lượng vũ trang chiến đấu.
Trước hành động xâm lược, tàn sát của tập đoàn Pôn Pốt ở biên giới Tây Nam, Việt Nam đã huy động lực lượng vũ trang chiến đấu, đánh bại quân Pôn Pốt, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Loại A vì Trung Quốc không viện trợ cho Việt Nam chống Pôn Pốt. Loại B vì đấu tranh ngoại giao không phải biện pháp chủ yếu để đánh bại quân xâm lược. Loại C diễn đạt chưa chính xác bằng D.
mở đường cho kháng chiến thắng lợi.
Đại hội Đảng lần thứ II năm 1951 đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam, đề ra đường lối tiếp tục kháng chiến, kiến quốc, củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng, mở đường cho cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.
Loại B vì “Đổi mới” bắt đầu năm 1986. Loại C vì Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ sau Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Loại D chưa chính xác bằng A.
Mi-an-ma.
Năm 1997, ASEAN kết nạp Lào và Mi-an-ma làm thành viên.
Loại A, B vì Thái Lan và In-đô-nê-xi-a là thành viên sáng lập ASEAN năm 1967. Loại C vì Cam-pu-chia gia nhập ASEAN năm 1999.
nâng cao đời sống của nhân dân.
Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển, trong đó có mục tiêu nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các nước thành viên.
Loại A vì ASEAN hiện đã bao gồm hầu hết các quốc gia Đông Nam Á, mở rộng thành viên không phải mục tiêu phát triển chủ yếu hiện nay. Loại B là nhận định quá mức. Loại D vì các nước thành viên ASEAN đều là các quốc gia độc lập.
Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 đánh dấu sự củng cố của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
Loại B, C vì không liên quan đến thực dân Anh hay Pháp. Loại D không phù hợp vì nước Nga Xô viết đã ra đời sau Cách mạng tháng Mười năm 1917.
Nền độc lập dân tộc bị xâm phạm.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam. Mặc dù ta đã nhân nhượng để giữ hòa bình, Pháp vẫn tiếp tục lấn tới, xâm phạm nghiêm trọng nền độc lập dân tộc. Vì vậy, ngày 19 – 12 – 1946, Việt Nam phát động Toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Loại A vì kháng chiến nổ ra do yêu cầu bảo vệ độc lập, không chỉ vì “thời cơ”. Loại B sai vì lúc đó tiềm lực đất nước còn rất khó khăn. Loại D không phải lí do trực tiếp phát động Toàn quốc kháng chiến.
Được xây dựng dựa trên ba trụ cột với mức độ liên kết sâu rộng, ràng buộc hơn.
=> Đúng vì: Cộng đồng được thành lập dựa trên 3 trụ cột và liên kết sâu rộng hơn để phát triển.
B. Là tổ chức liên kết giữa các nước thành viên trong khu vực với các trụ cột cơ bản.
=> Sai vì: đây là điểm chung, và chỉ có ba trụ cột chứ không có trụ cột cơ bản.
C. Có quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài với nhiều khó khăn và trở ngại.
=> Sai vì: chỉ kết nạp thêm Đông Timo.
D. Ra đời khi các siêu cường đối lập đã dung hòa được sự khác biệt về ý thức hệ.
=> Sai vì: không dung hòa về ý thức hệ.
Hướng tới phát triển kinh tế dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
B. Là quá trình điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa phù hợp với nhận thức mới về chủ nghĩa xã hội. => Sai vì: không điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
C. Hướng tới phát triển kinh tế dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp. => Đúng vì: XHCN là xã hội có nền sản xuất hiện đại nên nền tảng phải có là lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp vơi tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
D. Làm thay đổi căn bản, toàn diện bản chất xã hội theo hướng dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng. => Sai vì: không làm thay đổi căn bản bản chất của xã hội.
Là căn cứ địa lớn và là nơi diễn ra nhiều chiến dịch lớn có ý nghĩa quan trọng với cách mạng cả nước.
B. Là căn cứ địa lớn và là nơi diễn ra nhiều chiến dịch lớn có ý nghĩa quan trọng với cách mạng cả nước. => Đúng vì: các cơ quan lãnh đạo cao nhất đóng ở Việt Bắc nên Việt Bắc bị pháp tấn công hoặc VN mở chiến dịch để củng cố căn cứ địa.
C. Có địa bàn rộng nên trở thành cứ điểm kiên cố đập tan các cuộc tiến công và phản công của quân thù. => Sai vì: dân cư không đông và không phải cứ điểm kiên cố.
D. Huy động được lực lượng đánh bại âm mưu chia cắt, cô lập căn cứ địa với các vùng tự do trên cả nước. => Sai vì: Đảng, Chính phủ huy động chứ không phải căn cứ địa huy động.
Đi từ đấu tranh chính trị hòa bình tiến lên đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.
=> Đúng vì: giai đoạn 1954-1959 đấu tranh chính trị, hòa bình, từ năm 1959 chuyển sang đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang.
B. Chuyển từ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc sang chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
=> Sai vì: đó là một cuộc chiến tranh mang tính chất giải phóng và bảo vệ.
C. Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa với cách mạng dân tộc dân chủ.
=> Sai vì: cách mạng cả nước mới diễn ra đồng thời.
D. Phát triển từ những cuộc khởi nghĩa địa phương thành chiến tranh trên toàn quốc.
=> Sai vì: không diễn ra trên toàn quốc.
Tại Đề cương báo cáo tại Hội nghị Trung ương Ngày 23 tháng 1 năm 1967 về việc Đẩy mạnh công tác ngoại giao chủ động tiến công chính trị, vận dụng sách lược vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh, Đảng khẳng định: “Mục đích cụ thể của việc vận dụng sách lược vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh là:1- Tranh thủ hơn nữa dư luận thế giới, tỏ thiện chí của ta vạch mặt hòa bình bịp bợm của đế quốc Mỹ; gây thêm sức ép đòi Mỹ phải chấm dứt ném bom miền Bắc, nói chuyện với Mặt trận, rút quân khỏi miền Nam.2- Khoét sâu những khó khăn của địch trong nội bộ chúng và trên thế giới, kiềm chế bớt việc mở rộng chiến tranh ở miền Nam, leo thang ở miền Bắc, đồng thời tranh thủ thời gian tăng cường lực lượng quốc phòng miền Bắc và tăng cường giúp đỡ miền Nam.3- Góp phần làm tan rã ngụy quân và đẩy mạnh phong trào đô thị ở miền Nam, làm cho ngụy quyền…”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 28, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2003, Tr. 127).
Do lập trường ngoan cố của Mỹ mà cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam cần có sự can thiệp của các nước xã hội chủ nghĩa.
d) Đấu tranh ngoại giao có mối liên hệ mật thiết với đấu tranh quân sự và chính trị nên cần tranh thủ sức mạnh của thời đại làm tiền đề để phát triển sức mạnh tổng hợp của các các mặt trận đấu tranh.
=> Sai vì: sức mạnh thời đại không phải là tiền đề mà là nhân tố hỗ trợ.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 20 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Số 219-NQ/TW, ngày 4 tháng 4 năm 1972 Về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có đoạn:
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước hiện nay là cuộc kháng chiến vĩ đại nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta. Thắng lợi của nó không những có ý nghĩa quyết định đối với vận mệnh của dân tộc Việt Nam, đóng góp rất quan trọng vào sự nghiệp cách mạng của các dân tộc ở Đông Dương, mà còn góp phần tích cực bảo vệ phe xã hội chủ nghĩa và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới. Dưới sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng, nhân dân ta đã tỏ ra xứng đáng với sứ mệnh lịch sử của mình.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 33, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, Tr. 131).
Tư liệu phản ánh về nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Nghị quyết của Bộ Chính trị Số 01-NQ/TW, ngày 18 tháng 11 năm 1996 Về mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại 5 năm 1996 – 2000 nhận định:
“Kinh tế đối ngoại phát triển trên nhiều mặt; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) tăng nhiều, cơ cấu đầu tư chuyển dịch theo hướng tích cực, nhiều công trình đã được xây dựng và đưa vào hoạt động, tạo thêm hàng vạn việc làm mới.Quan hệ hợp tác kinh tế – thương mại với nhiều nước, với các tổ chức quốc tế, các trung tâm tài chính – tiền tệ lớn của thế giới, các cộng đồng tài trợ quốc tế được khôi phục và mở rộng; tranh thủ được nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ngày một nhiều hơn, tập trung chủ yếu cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, tranh thủ được Nghị quyết của Bộ chính trị số 01-NQ/TW… 633 một số công nghệ mới và kinh nghiệm quản lý tiên tiến góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng tích cực”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật,
Hà Nội, 2015, Tr. 632-633.
Từ khi tiến hành đổi mới Việt Nam bắt đầu xác định kinh tế đối ngoại là một bộ phận cần phát triển của nền kinh tế quốc dân.
=> Sai vì: chưa cân bằng được giữa thu hút đầu tư với đầu tư ra nước ngoài.
d) Việc mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế được khởi đầu từ khi đất nước hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng là chủ trường đúng đắn, sang tạo của Đảng trong điều kiện mới.
=> Sai vì: kinh tế quốc tế được mở rộng từ khi hội nhập kinh tế quốc tế.
“Liên Hợp Quốc được thành lập với vai trò như một phương tiện được các nước tin là cần thiết để đảm bảo giải quyết xung đột quốc tế và đàm phán hòa bình tốt hơn so với Hội Quốc Liên trước đây. Thế chiến II đang ngày càng leo thang đã trở thành động lực thật sự cho Hoa Kỳ, Anh, và Liên Xô bắt đầu xây dựng Tuyên bố của Liên Hợp Quốc, được ký bởi 26 quốc gia vào tháng 1 năm 1942, như một hành động chính thức chống lại các cường quốc phe Trục là Đức, Ý, và Nhật Bản”.
(https://nghiencuuquocte.org/2015/10/24/lien-hop-quoc-ra-doi/).
Chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình chiến sự sau chiến tranh đã khẳng định mục đích hoạt động đúng đắn của Liên hợp quốc.
=> Đúng vì: đây là hai nước có thực lực mạnh nhất trong việc tiêu diệt phát xít và có sức ảnh hưởng lớn nhất trong việc thiết lập trật tự thế giới hai cực Ianta.
d) Mâu thuẫn giữa lực lượng Đồng minh và phát xít là một trong những vấn đề cấp thiết mà Liên hợp quốc phải giải quyết sau Chiến tranh thế giới thứ hai để bảo đảm hòa bình, an ninh nhân loại.
=> Sai vì: sau Sau chiến tranh lực lượng phát xít đã bị tiêu diệt.
