Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 23 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-23-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 23 Giải Chi Tiết
Liên Xô.
Nhu cầu duy trì hòa bình thế giới cấp thiết.
Tăng cường liên kết khu vực.
Tranh thủ lực lượng tiến bộ quốc tế.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
Tham gia Đại hội Quốc dân.
Hội nhập quốc tế toàn diện được đẩy mạnh.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Phát triển đất nước theo hướng đổi mới.
Sớm kết thúc vì không tạo được thế trận vững chắc.
Xác lập chế độ chính trị mới của đất nước.
Góp phần thúc đẩy hợp tác khu vực.
tạo bước chuyển căn bản về cục diện chiến trường.
Tăng cường liên kết nội khối và góp phần giữ vững ổn định khu vực.
Tiếp thu tinh hoa nhân loại, nâng cao đời sống nhân dân.
Tạo đà mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
vai trò quyết định của lãnh đạo cấp cao trong định hướng phát triển.
Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến.
Giải quyết được căn bản yêu cầu ruộng đất của nông dân.
Thể hiện sự hiện thực hóa đồng thời hai vấn đề chiến lược trong một tiến trình cách mạng.
=> Sai vì: lực lượng vũ trang không giữ vai trò nòng cốt, chi phối.
B. Minh chứng rõ nét của xu hướng chuyển từ đấu tranh chính trị – ngoại giao sang quân sự.
=> Sai vì: không có xu hướng chuyển đó.
C. Thể hiện sự hiện thực hóa đồng thời hai vấn đề chiến lược trong một tiến trình cách mạng.
=> Đúng vì: Cách mạng tháng Tám giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: Giải phóng dân tộc (chống đế quốc); Dân chủ (lật đổ phong kiến).
D. Phản ánh sản phẩm của quá trình thay đổi chiến lược cách mạng qua các thời kì đấu tranh.
=> Sai vì: không thay đổi chiến lược.
Những sự kiện trên phản ánh đúng về vai trò nào sau đây của quần chúng nhân dân?
Thể hiện khả năng tác động đến cục diện cách mạng bằng nhiều hình thức khác nhau.
=> Sai vì: quần chúng nhân dân không quyết định tính chất và đường lối.
B. Xây dựng mục tiêu chiến lược đảm bảo triển khai các nhiệm vụ cách mạng qua từng giai đoạn.
=> Sai vì: quần chúng nhân dân không xây dựng mục tiêu chiến lược.
C. Giữ vai trò định hướng trong việc hình thành và phát huy thế, lực của cách mạng.
=> Sai vì: quần chúng nhân dân không giữ vai trò định hướng.
D. Thể hiện khả năng tác động đến cục diện cách mạng bằng nhiều hình thức khác nhau.
=> Đúng vì: quần chúng là người làm nên lịch sử, có tác động đến cách mạng bằng nhiều hình thức.
Sở hữu tiềm lực quốc gia cho phép duy trì ảnh hưởng trên trường quốc tế.
=> Đúng vì: Liên bang Nga kế thừa tiềm lực lớn của Liên Xô (quân sự, hạt nhân, vị thế quốc tế) -> Nhờ đó vẫn duy trì ảnh hưởng và vai trò cường quốc, trở thành một trung tâm quyền lực.
B. Nhanh chóng đạt được sự phát triển kinh tế vượt trội so với nhiều nước lớn.
=> Sai vì: không nhanh chóng.
C. Mở rộng quan hệ hợp tác, nắm quyền chi phối trong tổ chức kinh tế toàn cầu.
=> Sai vì: không nắm quyền chi phối trong tổ chức kinh tế toàn cầu.
D. Giữ vai trò dẫn dắt trong quá trình liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa.
=> Sai vì: không giữ vai trò dẫn dắt quá trình liên kết khu vực hay toàn cầu hóa.
Định hình phương hướng chiến lược, kết nối hai nhiệm vụ cách mạng trong một chỉnh thể thống nhất.
=> Đúng vì: Hồ Chí Minh giữ vai trò định hướng chiến lược chung cho cách mạng Việt Nam -> Kết nối hai nhiệm vụ: Xây dựng CNXH ở miền Bắc; Đấu tranh giải phóng miền Nam -> Thể hiện tầm vóc lãnh đạo toàn cục, đúng với cống hiến tiêu biểu giai đoạn 1954–1975.
B. Trực tiếp tổ chức và điều hành các hoạt động quân sự quyết định trên chiến trường miền Nam.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh không trực tiếp tổ chức và điều hành.
C. Tập trung điều chỉnh đường lối chiến lược và chính sách nhằm ưu tiên phát triển kinh tế ở miền Bắc.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh không tập ưu tiên kinh tế thị trường miền Bắc.
D. Đặt trọng tâm vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại hướng tới tranh thủ sự ủng hộ từ quốc tế.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh không đặt trọng tâm vào việc mở rộng quan hệ đối ngoại.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
“Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp, bảo vệ an toàn cơ quan đầu não kháng chiến và căn cứ địa Việt Bắc, tạo điều kiện để cuộc kháng chiến của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn phát triển mới”.
(Võ Nguyên Giáp, Những năm tháng không thể nào quên, NXB Quân đội nhân dân,
2010, tr. 132).
Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 tạo cơ sở trực tiếp để quân dân Việt Nam chuyển sang tổng phản công trên quy mô cả nước.
=> Đúng vì: Chiến thắng Việt Bắc 1947 giữ vững căn cứ địa và cơ quan đầu não kháng chiến -> Từ đó tạo điều kiện và tiền đề lâu dài để cách mạng từng bước chuyển sang thế tiến công. Tuy chưa chuyển ngay, nhưng về chiến lược lâu dài là hoàn toàn đúng.
d) Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 cho thấy khả năng chuyển nhanh của lực lượng cách mạng Việt Nam từ thế phòng ngự sang tiến công chiến lược trên phạm vi cả nước.
=> Sai vì: Sau 1947, ta vẫn ở thế phòng ngự chiến lược, chưa thể chuyển nhanh sang tiến công trên phạm vi cả nước.
“Đổi mới đã tạo điều kiện để Việt Nam từng bước mở cửa nền kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tham gia ngày càng sâu rộng vào các tổ chức và thể chế kinh tế khu vực, quốc tế, qua đó nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2022, tr. 145).
Đoạn tư liệu phản ánh Đổi mới là cơ hội để Việt Nam mở cửa nền kinh tế và hoàn thiện nhanh hội nhập kinh tế.
=> Đúng vì: Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi Việt Nam điều chỉnh thể chế, chính sách trong nước (luật pháp, cơ chế quản lí…) nhằm phù hợp với các cam kết quốc tế (WTO, FTA…).
d) Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng vai trò của các yếu tố nội lực trong quá trình phát triển kinh tế đồng thời đưa Việt Nam trở thành trung tâm điều phối kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
=> Sai vì: Việt Nam chưa trở thành trung tâm điều phối kinh tế ở Đông Nam Á.
“Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã, xu hướng hình thành một trật tự thế giới đa cực với sự vươn lên của nhiều trung tâm kinh tế – chính trị mới. Các cường quốc vừa hợp tác, vừa cạnh tranh để xác lập vị thế, trong khi toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia tham gia”.
(Trần Thị Vinh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
2019, tr. 289).
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đa cực đã hoàn toàn thay thế các hình thức tập hợp lực lượng khác trong quan hệ quốc tế.
=> Đúng vì: Toàn cầu hóa làm gia tăng sự phụ thuộc và đan xen lợi ích giữa các quốc gia, tuy nhiên, quốc gia – dân tộc vẫn là chủ thể trung tâm trong quan hệ quốc tế -> hội nhập nhưng không xóa bỏ vai trò quốc gia.
d) Xu thế đa cực đồng nghĩa với việc không còn tồn tại sự tập trung quyền lực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
=> Sai vì: Đa cực nghĩa là nhiều trung tâm quyền lực cùng tồn tại, không phải không còn tập trung quyền lực -> Trên thực tế vẫn có sự tập trung quyền lực ở các cường quốc.
“Hồ Chí Minh đã hiến dâng trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, đồng thời góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”.
(UNESCO, Nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, 1987, tr. 2).
Vai trò quốc tế của Hồ Chí Minh thể hiện qua việc trực tiếp định hướng đường lối đấu tranh giải phóng dân tộc ở nhiều quốc gia trên thế giới.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh không trực tiếp định hướng.
d) Tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần định hình cách tiếp cận kết hợp giữa độc lập dân tộc và giá trị phổ quát của nhân loại trong phong trào giải phóng dân tộc.
=> Đúng vì: Hồ Chí Minh không chỉ nhấn mạnh độc lập dân tộc mà còn gắn với các giá trị phổ quát như hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội. Tư tưởng đó đã định hướng cách tiếp cận mới cho phong trào giải phóng dân tộc: Kết hợp mục tiêu dân tộc với xu thế chung của thời đại.
