Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 21 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-21-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 21 Giải Chi Tiết
Nga.
C. Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, Chính quyền Xô viết được thành lập ở Nga, do Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo.
Duy trì ổn định toàn cầu.
B. Liên Hợp Quốc được thành lập năm 1945 nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất là duy trì ổn định toàn cầu.
Khu vực Đông Nam Á tiềm ẩn nhiều bất ổn.
Canh tân và nâng cao dân trí.
Thỏa thuận tạm thời với Chính phủ Pháp.
C. Sau Cách mạng tháng Tám, để tranh thủ thời gian hòa hoãn, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946.
Lực lượng Đồng minh chuẩn bị tiến vào Đông Dương.
D. Tháng 8/1945, Nhật đầu hàng Đồng minh. Quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Đây là thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền.
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Giai đoạn 1995 – 2006, Việt Nam đẩy mạnh đường lối đối ngoại rộng mở, tham gia ASEAN, mở rộng quan hệ quốc tế và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhà Tây Sơn.
Tiến hành đấu tranh giải phóng miền Nam.
B. Từ năm 1954 đến năm 1975, Việt Nam tạm thời bị chia cắt hai miền. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, còn miền Nam tiến hành đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn, nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Vươn lên thành trung tâm kinh tế lớn.
C. Từ khi tiến hành cải cách – mở cửa năm 1978, Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn về kinh tế, trở thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Mở ra thời kỳ phát triển mới của quốc gia.
D. Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc và mở ra thời kì phát triển mới dưới triều Lê sơ.
Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Giữ vững toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Cục diện chiến trường xuất hiện bước chuyển mới.
B. Sau những thắng lợi của quân dân Việt Nam trong chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, cục diện chiến trường có chuyển biến mới. Đảng quyết định mở Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 để tạo bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Chịu tác động của điều kiện trong và ngoài nước.
B. ASEAN ra đời chịu tác động của nhiều yếu tố: nhu cầu hợp tác phát triển của các nước Đông Nam Á, tình hình bất ổn khu vực và ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu và con đường phát triển.
Mở rộng phạm vi tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.
C. Năm 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trên cơ sở liên minh các nước cộng hòa Xô viết. Sự kiện này mở rộng phạm vi tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.
cơ cấu tổ chức còn đơn giản, mức độ liên kết thấp.
C. Giai đoạn đầu sau khi thành lập, ASEAN chưa có cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Việc Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao giữ vai trò hoạch định chính sách cao nhất cho thấy tổ chức còn đơn giản, mức độ liên kết chưa cao.
Quyết tâm kháng chiến chống Pháp.
Khẳng định ý chí bảo vệ độc lập, tự chủ của quốc gia.
Thể hiện tư tưởng hòa bình gắn với ý chí độc lập dân tộc, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.
=> Sai vì: không liên tục đối thoại.
B. Phản ánh chủ trương sử dụng các biện pháp chính trị, quân sự trì hoãn sự bùng nổ của chiến tranh.
=> Sai vì: tư liệu không phản ánh.
C. Thể hiện quan điểm liên tục thực hiện hòa giải để kéo dài thời gian củng cố vị thế quốc gia độc lập.
=> Sai vì: không liên tục hòa giải.
D. Thể hiện tư tưởng hòa bình gắn với ý chí độc lập dân tộc, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.
=> Đúng vì: tư tưởng Hồ Chí Minh là hòa bình nhưng gắn với độc lập, kháng chiến khi điều kiện đấu tranh hòa bình không còn.
Những sự kiện này phản ánh thực tiễn nào sau đây về công tác mặt trận ở Việt Nam?
Vận dụng linh hoạt mô hình mặt trận dân tộc nhằm tập hợp lực lượng phục vụ nhiệm vụ chiến lược.
=> Sai vì: không lãnh đạo.
B. Mở rộng hình thức tổ chức quần chúng ra quốc tế để thích ứng với yêu cầu đấu tranh từng thời kì.
=> Sai vì: không mở rộng ra quốc tế ở Mặt trận Liên Việt và Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Thiết lập tổ chức đại diện lực lượng yêu nước hướng đến sự hòa bình, trung lập trong cách mạng.
=> Sai vì: Không đúng với Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
D. Vận dụng linh hoạt mô hình mặt trận dân tộc nhằm tập hợp lực lượng phục vụ nhiệm vụ chiến lược.
=> Đúng vì: các mặt trận linh hoạt phát triển nhằm mục tiêu cao nhất là độc lập dân tộc.
I-an-ta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Được xác lập thông qua sự mặc cả chiến lược giữa các cường quốc thắng và bại trận.
=> Sai vì: đây là đặc điểm.
B. Thể hiện xu hướng thể chế hóa quan hệ giữa các nước lớn trong quản trị trật tự hậu chiến.
=> Sai vì: đây là đặc điểm quan hệ quốc tế sau CT với trật tự 2 cực Ianta phe XHCN và TBCN thể chế hóa quan hệ quốc tế.
C. Phản ánh quá trình định hình các cực quyền lực mới trong hệ thống quan hệ quốc tế.
=> Sai vì: đây là đăc điểm TT 2 cực hình thành với quyền lực của LX và Mĩ.
D. Được xác lập thông qua sự mặc cả chiến lược giữa các cường quốc thắng và bại trận.
=> Đúng vì: không có mặc cả với các nước bại trận.
Kiên trì định hướng đối ngoại đặt lợi ích quốc gia – dân tộc làm nguyên tắc chi phối.
=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975.
B. Tăng cường thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các trung tâm quyền lực lớn.
=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975.
C. Mở rộng mạng lưới quan hệ nhằm nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
=> Sai vì: không đúng với 1945 – 1975: 1945 chưa có quan hệ quốc tế mà mở rộng.
D. Kiên trì định hướng đối ngoại đặt lợi ích quốc gia – dân tộc làm chuẩn tắc chi phối.
=> Đúng vì: Cả 2 thời kì đều định hướng nguyên tắc đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu.
Trước thời cơ cách mạng xuất hiện khi Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn quốc (8-1945) tại Tân Trào – Tuyên Quang để quyết định chủ trương hành động.
“Hội nghị nhận định rằng: cơ hội rất tốt cho ta giành quyền độc lập đã tới. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc phải nhằm vào việc kịp thời phát động và lãnh đạo quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 7 – NXB Chính trị quốc gia Sự thật,
2000, tr. 418).
Chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện sự phụ thuộc vào diễn biến của cục diện quốc tế hơn là vào lực lượng cách mạng trong nước.
=> Đúng vì: Hội nghị toàn quốc của Đảng (8-1945) chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương, thể hiện quyết tâm giành chính quyền kịp thời, không để các lực lượng bên ngoài chi phối tình hình.
d) Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa của Đảng thể hiện xu hướng chuyển trọng tâm đấu tranh sang vận động ngoại giao nhằm tranh thủ sự công nhận của các cường quốc.
=> Sai vì: Chủ trương Tổng khởi nghĩa thể hiện đấu tranh cách mạng bằng lực lượng trong nước để giành chính quyền, không phải chuyển trọng tâm sang vận động ngoại giao hay tìm sự công nhận của các cường quốc.
“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; phấn đấu đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
NXB Chính trị quốc gia, 2001, tr. 89).
Tư liệu cho thấy chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam là tập trung ưu tiên phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung như trước thời kì Đổi mới.
=> Sai vì: Đổi mới giai đoạn 1996–2006 xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm; hội nhập kinh tế quốc tế chỉ là điều kiện hỗ trợ, không phải điều kiện tiên quyết.
d) Thực tiễn giai đoạn 1996 – 2006 cho thấy ở Việt Nam xu hướng chuyển trọng tâm phát triển sang mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại thay cho nhiệm vụ công nghiệp hóa trong nước.
=> Sai vì: Thực tiễn giai đoạn này cho thấy Việt Nam kết hợp công nghiệp hóa với mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, không thay thế nhiệm vụ công nghiệp hóa trong nước.
“Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra một thời kì mới trong quan hệ quốc tế. Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào kinh tế và khoa học – kĩ thuật; xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác và phát triển trở thành dòng chảy chủ yếu của quan hệ quốc tế, mặc dù xung đột cục bộ và cạnh tranh giữa các nước lớn vẫn tiếp tục diễn ra.”
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế, NXB Giáo dục, 2008, tr. 432).
Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc chấm dứt cạnh tranh và xung đột trong quan hệ quốc tế nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế và khoa học – kĩ thuật.
=> Sai vì: Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới chưa ổn định lâu dài và không có cơ chế điều tiết chung của các cường quốc, quan hệ quốc tế vẫn tồn tại cạnh tranh và nhiều xung đột.
d) Những biến chuyển trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh cho thấy các quốc gia ngày càng ưu tiên cơ chế điều phối đa phương thay cho các liên kết quyền lực, chi phối truyền thống.
=> Sai vì: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh không thay thế các liên kết quyền lực truyền thống bằng cơ chế đa phương, mà tồn tại song song nhiều hình thức hợp tác và cạnh tranh giữa các quốc gia.
“Sau khi sang Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tích cực vận động sự giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và tranh thủ sự ủng hộ của các chính khách Nhật đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Ông cho rằng phải dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài để đào tạo nhân tài, chuẩn bị lực lượng cho cuộc đấu tranh giành độc lập.”
(Tần Văn Giàu, Sự phát triển của tư tưởng ở Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng tháng Tám, tập 2, NXB Khoa học xã hội, 1993, tr. 214.).
Đoạn tư liệu cho thấy chủ trương đối ngoại của Phan Bội Châu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tranh thủ ngoại lực và chú trọng phát huy nội lực trong nước.
=> Sai vì: Hoạt động của Phan Bội Châu chỉ nhằm tranh thủ sự giúp đỡ từ một số lực lượng ở Nhật Bản, không thiết lập được quan hệ hợp tác chính thức với chính quyền Nhật.
d) Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX cho thấy nỗ lực quốc tế hóa vấn đề Việt Nam nhằm tìm kiếm sự ủng hộ cho phong trào giải phóng dân tộc.
=> Đúng vì: Phan Bội Châu sang Nhật Bản, vận động sự ủng hộ từ bên ngoài, thể hiện nỗ lực đưa vấn đề giải phóng dân tộc Việt Nam ra phạm vi quốc tế để tìm kiếm sự hỗ trợ.
