Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 9 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-9-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 9 Giải Chi Tiết
Lào và Campuchia.
Phía tây nước ta tiếp giáp với Lào và Campuchia. Trung Quốc nằm ở phía bắc, còn Thái Lan không tiếp giáp trên đất liền với nước ta.
Miền Bắc.
Miền Bắc có mùa đông lạnh, lượng bốc hơi không quá lớn và vẫn có mưa phùn vào cuối đông nên tình trạng thiếu nước mùa khô ít nghiêm trọng hơn Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng.
Nội thương là hoạt động buôn bán trong nước, có nhiều loại hình và còn chênh lệch giữa các vùng. Nhận định “nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng” thường dùng trong cơ cấu hàng xuất khẩu, không phải đặc điểm trực tiếp của nội thương.
Thành thị.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn nông thôn do dân cư tập trung đông, yêu cầu việc làm có trình độ cao hơn và cạnh tranh lao động lớn hơn.
sản xuất lương thực.
Chăn nuôi lợn sử dụng nhiều thức ăn từ sản xuất lương thực như ngô, khoai, sắn, cám gạo và các sản phẩm chế biến từ lương thực.
sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa.
Kinh tế trang trại có quy mô sản xuất tương đối lớn, sử dụng lao động, vốn, kĩ thuật và hướng mạnh vào sản xuất hàng hóa.
Năng lực vận tải tăng lên.
Ngành hàng không nước ta phát triển nhanh, mạng lưới đường bay mở rộng, số sân bay được nâng cấp nên năng lực vận tải ngày càng tăng.
đầu năm âm lịch.
Phần lớn lễ hội truyền thống ở nước ta diễn ra vào đầu năm âm lịch, sau Tết Nguyên đán.
trâu, bò, ngựa.
Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp nên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò, ngựa.
thị trường còn bấp bênh, thời tiết diễn biến phức tạp, quy mô sản xuất nhỏ.
Sản xuất rau màu vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng còn phân tán, quy mô nhỏ; thời tiết vụ đông thất thường và thị trường tiêu thụ chưa ổn định nên hiệu quả chưa cao.
Nhiều vũng biển sâu, kín gió.
Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió, thuận lợi xây dựng cảng biển và phát triển các dịch vụ hàng hải.
Nuôi trồng thuỷ sản.
Đông Nam Bộ nổi bật về khai thác dầu khí, giao thông vận tải biển và du lịch biển. Nuôi trồng thủy sản có giá trị thấp hơn so với các ngành biển chủ lực này.
diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
Vùng đồi núi thấp chiếm diện tích lớn, lại có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều nên quá trình feralit diễn ra mạnh, hình thành đất feralit phổ biến.

Sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng ở Nam Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.
Quan sát biểu đồ, sản lượng hải sản khai thác và nuôi trồng có sự thay đổi; trong đó sản lượng khai thác tăng nhiều hơn nuôi trồng 279,1 nghìn tấn.
lợi thế về nguyên liệu và nguồn lao động trong nước.
Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp của nước ta phát triển dựa nhiều vào nguồn lao động dồi dào, khéo tay và nguồn nguyên liệu trong nước.
thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh.
Bắc Trung Bộ có nhiều đầm phá, vùng ven biển thuận lợi nuôi trồng thủy sản. Phát triển ngành này nhằm phát huy thế mạnh, tạo hàng xuất khẩu và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.
Sự khác biệt Bắc – Nam thể hiện rõ ở nhiệt độ, tổng bức xạ, số giờ nắng, tổng nhiệt và biên độ nhiệt. Lượng mưa và cân bằng ẩm chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình, gió mùa, bão nên không thể hiện rõ nhất sự khác biệt Bắc – Nam.
Nhiều vùng trũng ngập nước, nguồn thức ăn phong phú.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ruộng lúa, vùng trũng ngập nước nên thuận lợi phát triển đàn gia cầm, đặc biệt là vịt.
Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
b) Đúng. Miền có thành phần loài nhiệt đới, đồng thời có sự xâm nhập của các thành phần sinh vật phương Nam.
c) Sai. Cây họ dầu, săng lẻ, tếch và rừng thưa rụng lá là đặc trưng rõ hơn của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
d) Đúng. Các dãy núi, đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc, làm suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.
Nước ta đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp các ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.
b) Đúng. Thị trường trong nước đông dân, nhu cầu đa dạng tạo điều kiện phát triển nhiều loại hình dịch vụ và thu hút đầu tư.
c) Sai. Nước ta đông dân nhưng chất lượng cuộc sống chưa đồng đều; ngành dịch vụ vẫn chịu tác động từ thị trường bên ngoài.
d) Sai. Giải pháp đúng là nâng cao chất lượng, đổi mới công nghệ, đa dạng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh; không phải tăng giá bán.
Địa hình phía tây vùng Nam Trung Bộ chủ yếu là khối núi và các cao nguyên. Các cao nguyên có bề mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ badan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao như: Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Bi Doup – Núi Bà… kết hợp với cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.
Cơ cấu cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ đa dạng gồm cà phê, cao su, tiêu, điều, sầu riêng… chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu và nhu cầu của thị trường.
b) Đúng. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, nhiều sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
c) Sai. Sầu riêng là cây ăn quả, không phải cây công nghiệp; nguyên nhân quan trọng còn là đất badan và điều kiện cao nguyên.
d) Sai. Thuận lợi quan trọng là đất badan màu mỡ, tầng đất dày và khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, không phải khí hậu xích đạo.

Dân số phân theo thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2024
In-đô-nê-xi-a có quy mô dân số lớn nhất, dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn.
b) Đúng. Tổng dân số của Việt Nam là 101,3 triệu người, Phi-lip-pin là 115,8 triệu người.
c) Sai. Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao, nhưng mức chênh lệch thành thị – nông thôn không phải 24,2 triệu người.
d) Sai. Các nước trên có mức đô thị hóa khác nhau; không thể kết luận đều có số dân đô thị chiếm tỉ trọng nhỏ.
Khoảng cách của tàu cá đến đường cơ sở là:
35 × 1,852 = 64,82 km.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 64,82 ≈ 65 km.
Vậy đáp án là 65 km.
2500 – 500 = 2000 m.
Ở sườn đón gió ẩm, cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6°C.
Nhiệt độ giảm khi lên đỉnh là:
2000 : 100 × 0,6 = 12°C.
Nhiệt độ ở đỉnh núi là:
25 – 12 = 13°C.
Từ đỉnh núi xuống chân núi sườn khuất gió, cứ xuống 100 m nhiệt độ tăng 1°C.
Nhiệt độ tăng là:
2500 : 100 × 1 = 25°C.
Nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là:
13 + 25 = 38°C.
Vậy đáp án là 38°C.
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024
Đơn vị: ‰ Năm
2010
2024 Tỉ lệ sinh
17,1
14,8 Tỉ lệ tử
6,8
6,0 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân.
Năm 2010:
17,1 – 6,8 = 10,3‰ = 1,03%.
Năm 2024:
14,8 – 6,0 = 8,8‰ = 0,88%.
Mức giảm là:
1,03% – 0,88% = 0,15%.
Vậy đáp án là 0,15%.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2010 – 2024
Đơn vị: nghìn tỉ đồng Năm
2010
2024 Giá trị sản xuất
3045,6
16580,0 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. Lấy năm 2010 = 100%. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
16580,0 : 3045,6 × 100 = 544,39%.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 544%.
Vậy đáp án là 544%.
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm
2010
2024 Diện tích (nghìn ha)
3085,9
2970,0 Sản lượng (nghìn tấn)
19216,6
20150,0 Dựa vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2024 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.
Năng suất lúa đông xuân năm 2010 là:
19216,6 : 3085,9 = 6,227 tấn/ha = 62,3 tạ/ha.
Năng suất lúa đông xuân năm 2024 là:
20150,0 : 2970,0 = 6,785 tấn/ha = 67,8 tạ/ha.
Năm 2024 tăng so với năm 2010 là:
67,8 – 62,3 = 5,5 tạ/ha.
Tính theo số liệu chưa làm tròn:
67,845 – 62,272 = 5,573 ≈ 5,6 tạ/ha.
Vậy đáp án là 5,6 tạ/ha.
Cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000 và 2024
Đơn vị: % Năm
2000
2024 Đất lâm nghiệp
46,4
46,0 Đất chưa sử dụng
15,7
8,0 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 so với chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2000 là bao nhiêu %?
46,4 – 15,7 = 30,7%.
Chênh lệch tỉ trọng đất lâm nghiệp với đất chưa sử dụng năm 2024 là:
46,0 – 8,0 = 38,0%.
Năm 2024 so với năm 2000 chênh lệch tăng là:
38,0 – 30,7 = 7,3%.
Vậy đáp án là 7,3%.
