Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-14-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên chịu tác động của gió Tín phong.
tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Làng nghề tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, trong đó có sản phẩm xuất khẩu, góp phần tăng thu nhập và thu ngoại tệ.
dầu khí.
Đông Nam Bộ gần thềm lục địa phía Nam, có nguồn dầu khí lớn, thuận lợi phát triển các nhà máy nhiệt điện khí.
khá đầy đủ loại hình.
Giao thông vận tải nước ta có khá đầy đủ các loại hình như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống.
sự biến đổi của khí hậu, nhu cầu từ thị trường.
Cơ cấu sản phẩm trồng trọt thay đổi chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thị trường.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xây dựng thương hiệu.
Muốn nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp lâu năm cần giảm xuất khẩu thô, tăng chế biến sâu và xây dựng thương hiệu.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta, giai đoạn 2015 – 2024
Đơn vị: nghìn tỉ đồng Năm
2015
2020
2021
2024 Bán lẻ
2 403,7
3 815,1
3 639,2
4 928,7 Dịch vụ lưu trú, ăn uống
399,8
497,7
364,7
755,8 Dịch vụ và du lịch
419,6
552,9
403,9
762,9 Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Năm 2024 so với năm 2015, ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ là 4928,7 : 2403,7 × 100 ≈ 205,0%.
Dịch vụ lưu trú, ăn uống là 755,8 : 399,8 × 100 ≈ 189,0%.
Dịch vụ và du lịch là 762,9 : 419,6 × 100 ≈ 181,8%.
Vì ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng cao nhất nên C đúng.
Quảng Ngãi.
Sau sáp nhập, Quảng Ngãi có phần lãnh thổ giáp biển và có khu vực biên giới trên đất liền với Lào, Cam-pu-chia.
có nhiều dân tộc khác nhau.
Miền núi nước ta là nơi cư trú của nhiều dân tộc khác nhau, dân cư phân bố thưa hơn đồng bằng.
khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.
Lâm nghiệp gồm các hoạt động chính là lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật nước ta phong phú, trong đó các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
xu hướng mở cửa và hội nhập thế giới.
Mở cửa và hội nhập quốc tế làm vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta tăng, kéo theo lao động trong khu vực này tăng.
tăng năng suất, tạo thương hiệu, hình thành các vùng chuyên canh.
Phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hóa cần hình thành vùng chuyên canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu.
phát huy nguồn lực nhân dân, phát triển kinh tế địa phương.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước huy động vốn, lao động, kinh nghiệm sản xuất của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
Viễn thông hiện nay hướng tới phát triển hạ tầng số, công nghệ cao, mạng tốc độ cao và đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại dần trở thành hình thức bán lẻ chủ yếu.
Nội thương nước ta phát triển theo hướng hiện đại hơn, mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng mở rộng.
vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
Phía Bắc gần chí tuyến Bắc, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và có đủ ba đai cao nên sinh vật cận nhiệt, ôn đới đa dạng hơn phía Nam.
đảm bảo nguồn nước ổn định, thích ứng biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế bền vững.
Sông Mê Công liên quan đến nhiều quốc gia, nên hợp tác quốc tế giúp sử dụng nguồn nước hợp lí, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận và giữa các khu vực trong miền cũng có sự khác nhau. Sự suy yếu và biến tính các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất nhiệt đới của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn từ 4 – 5°C.
Vào đầu mùa hạ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió Phơn hoạt động mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam và địa hình.
b) Đúng. Do gió mùa Đông Bắc suy yếu khi di chuyển về phía tây và phía nam, mùa đông ở miền này đến muộn, kết thúc sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
c) Sai. Gió phơn đầu mùa hạ chủ yếu do gió mùa Tây Nam vượt qua địa hình núi cao gây hiệu ứng phơn, không phải chủ yếu do Tín phong bán cầu Nam.
d) Sai. Tính chất nhiệt đới tăng về phía nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính; dải hội tụ nhiệt đới chủ yếu gây mưa, không phải nguyên nhân chính làm tăng tính chất nhiệt đới.
Thủy sản là ngành có nhiều thế mạnh ở nước ta hiện nay. Nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng, diện tích mặt nước lớn là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành này. Tuy nhiên sự phát triển lâu dài của ngành cũng đòi hỏi việc khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển đảo.
Thủy sản là ngành có tỉ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
b) Sai. Vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn chủ yếu thuận lợi cho khai thác thủy sản; nuôi trồng cần diện tích mặt nước, bãi triều, đầm phá, ao hồ.
c) Sai. Khai thác xa bờ được đẩy mạnh nhưng nuôi trồng thủy sản mới là ngành có xu hướng tăng nhanh, hiệu quả cao.
d) Đúng. Tàu thuyền, ngư cụ hiện đại, chế biến phát triển và thị trường mở rộng giúp ngành thủy sản nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2022 – 2024.
Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất.
b) Sai. In-đô-nê-xi-a luôn có số vốn FDI lớn nhất, không phải nhỏ nhất.
c) Sai. Năm 2024, Ma-lai-xi-a đạt 11,4 tỉ USD, nhỏ hơn In-đô-nê-xi-a 24,2 tỉ USD nhưng lớn hơn Phi-lip-pin 9,4 tỉ USD.
d) Đúng. Năm 2024, In-đô-nê-xi-a gấp Phi-lip-pin là 24,2 : 9,4 ≈ 2,6 lần, tức là hơn 2,5 lần.
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, có giá trị sản xuất tăng liên tục và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền và các ngành hiện đại. Vùng có hệ thống khu công nghiệp phát triển với nhiều trung tâm lớn như Hà Nội, Hải Phòng,…. góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa. Định hướng phát triển là hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, giảm phát thải và tăng cường liên kết, tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng.
b) Sai. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp hiện đại, không phải ngành truyền thống.
c) Sai. Cơ cấu công nghiệp đa dạng chủ yếu do vị trí thuận lợi, lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường lớn và thu hút đầu tư; khoáng sản của vùng không thật phong phú.
d) Đúng. Công nghiệp xanh giúp giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 50,5.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 177.
Nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu và Vinh năm 2024
Đơn vị: °C Nhiệt độ
Tháng thấp nhất
Tháng cao nhất Lai Châu
13,2
24,6 Vinh
17,3
31,3 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu °C?
Chênh lệch nhiệt độ ở Lai Châu là 24,6 – 13,2 = 11,4°C.
Vinh cao hơn Lai Châu là 14,0 – 11,4 = 2,6°C.
Tổng sản lượng thủy sản và tỉ trọng thủy sản khai thác một số vùng của nước ta năm 2024 Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long Tổng sản lượng thủy sản, nghìn tấn
1 305,4
5 528,2 Tỉ trọng thủy sản khai thác, %
28,4
27,2 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn tấn, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Sản lượng nuôi trồng của Đồng bằng sông Hồng là 1305,4 × 71,6 : 100 ≈ 934,7 nghìn tấn.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 100 – 27,2 = 72,8%.
Sản lượng nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 5528,2 × 72,8 : 100 ≈ 4024,5 nghìn tấn.
Mức cao hơn là 4024,5 – 934,7 = 3089,8 nghìn tấn.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 3090.
Dân số, sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2010 và 2024 Năm
2010
2024 Sản lượng, nghìn tấn
40005,6
43475,3 Dân số, nghìn người
87067,3
101340,1 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Bình quân lúa đầu người năm 2024 là 43475,3 : 101340,1 × 1000 ≈ 429,0 kg/người.
Mức giảm là 459,5 – 429,0 = 30,5 kg/người.
Lượng mưa mùa khô của Va-len-ti-a là 1416 – 1091 = 325 mm.
Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a là 325 – 273 = 52 mm.
