Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-14-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do
Chọn C.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên chịu tác động của gió Tín phong.
Câu 2:
Tác động tích cực của làng nghề đến kinh tế ở địa phương là
Chọn C.
Làng nghề tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, trong đó có sản phẩm xuất khẩu, góp phần tăng thu nhập và thu ngoại tệ.
Câu 3:
Nguồn nhiên liệu để phát triển các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ là
Chọn C.
Đông Nam Bộ gần thềm lục địa phía Nam, có nguồn dầu khí lớn, thuận lợi phát triển các nhà máy nhiệt điện khí.
Câu 4:
Ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay
Chọn B.
Giao thông vận tải nước ta có khá đầy đủ các loại hình như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống.
Câu 5:
Nhân tố chính tác động đến việc thay đổi cơ cấu sản phẩm trồng trọt ở nước ta hiện nay là
Chọn A.
Cơ cấu sản phẩm trồng trọt thay đổi chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Câu 6:
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
Chọn D.
Muốn nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp lâu năm cần giảm xuất khẩu thô, tăng chế biến sâu và xây dựng thương hiệu.
Câu 7:
Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành phân theo ngành kinh doanh của nước ta, giai đoạn 2015 – 2024

Đơn vị: nghìn tỉ đồng Năm

2015

2020

2021

2024 Bán lẻ

2 403,7

3 815,1

3 639,2

4 928,7 Dịch vụ lưu trú, ăn uống

399,8

497,7

364,7

755,8 Dịch vụ và du lịch

419,6

552,9

403,9

762,9 Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Chọn C.
Tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ là 4928,7 : 2403,7 × 100 ≈ 205,0%.
Dịch vụ lưu trú, ăn uống là 755,8 : 399,8 × 100 ≈ 189,0%.
Dịch vụ và du lịch là 762,9 : 419,6 × 100 ≈ 181,8%.
Vì ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng cao nhất nên C đúng.
Câu 8:
Tỉnh nào sau đây ở vùng Nam Trung Bộ vừa có biên giới trên đất liền với Lào và Cam-pu-chia lại vừa giáp biển?
Chọn A.
Sau sáp nhập, Quảng Ngãi có phần lãnh thổ giáp biển và có khu vực biên giới trên đất liền với Lào, Cam-pu-chia.
Câu 9:
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
Chọn C.
Miền núi nước ta là nơi cư trú của nhiều dân tộc khác nhau, dân cư phân bố thưa hơn đồng bằng.
Câu 10:
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta hiện nay bao gồm
Chọn C.
Lâm nghiệp gồm các hoạt động chính là lâm sinh, khai thác và chế biến lâm sản.
Câu 11:
Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở thành phần sinh vật nước ta là
Chọn A.
Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, sinh vật nước ta phong phú, trong đó các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Câu 12:
Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
Chọn B.
Mở cửa và hội nhập quốc tế làm vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta tăng, kéo theo lao động trong khu vực này tăng.
Câu 13:
Giải pháp chủ yếu để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là
Chọn C.
Phát triển cây ăn quả theo hướng hàng hóa cần hình thành vùng chuyên canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu.
Câu 14:
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có vai trò chủ yếu là
Chọn D.
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước huy động vốn, lao động, kinh nghiệm sản xuất của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Câu 15:
Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta hiện nay tập trung chủ yếu vào
Chọn A.
Viễn thông hiện nay hướng tới phát triển hạ tầng số, công nghệ cao, mạng tốc độ cao và đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Câu 16:
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm nội thương của nước ta hiện nay?
Chọn B.
Nội thương nước ta phát triển theo hướng hiện đại hơn, mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng mở rộng.
Câu 17:
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu do
Chọn B.
Phía Bắc gần chí tuyến Bắc, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc và có đủ ba đai cao nên sinh vật cận nhiệt, ôn đới đa dạng hơn phía Nam.
Câu 18:
Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong sử dụng nước sông Mê Công là
Chọn C.
Sông Mê Công liên quan đến nhiều quốc gia, nên hợp tác quốc tế giúp sử dụng nguồn nước hợp lí, ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Câu 19:
Cho thông tin sau:

Khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có những nét khác biệt so với hai miền lân cận và giữa các khu vực trong miền cũng có sự khác nhau. Sự suy yếu và biến tính các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất nhiệt đới của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn từ 4 – 5°C.
a) Đúng. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta nên có đầy đủ 3 đai cao.
b) Đúng. Do gió mùa Đông Bắc suy yếu khi di chuyển về phía tây và phía nam, mùa đông ở miền này đến muộn, kết thúc sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
c) Sai. Gió phơn đầu mùa hạ chủ yếu do gió mùa Tây Nam vượt qua địa hình núi cao gây hiệu ứng phơn, không phải chủ yếu do Tín phong bán cầu Nam.
d) Sai. Tính chất nhiệt đới tăng về phía nam chủ yếu do gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính; dải hội tụ nhiệt đới chủ yếu gây mưa, không phải nguyên nhân chính làm tăng tính chất nhiệt đới.
Câu 20:
Cho thông tin sau:

Thủy sản là ngành có nhiều thế mạnh ở nước ta hiện nay. Nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng, diện tích mặt nước lớn là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành này. Tuy nhiên sự phát triển lâu dài của ngành cũng đòi hỏi việc khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển đảo.
a) Sai. Trong cơ cấu nông nghiệp, trồng trọt vẫn là ngành có vai trò rất lớn; thủy sản không phải ngành đóng góp lớn nhất.
b) Sai. Vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn chủ yếu thuận lợi cho khai thác thủy sản; nuôi trồng cần diện tích mặt nước, bãi triều, đầm phá, ao hồ.
c) Sai. Khai thác xa bờ được đẩy mạnh nhưng nuôi trồng thủy sản mới là ngành có xu hướng tăng nhanh, hiệu quả cao.
d) Đúng. Tàu thuyền, ngư cụ hiện đại, chế biến phát triển và thị trường mở rộng giúp ngành thủy sản nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Câu 21:
Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2022 – 2024.
a) Đúng. Ma-lai-xi-a giảm từ 17,3 tỉ USD xuống 11,4 tỉ USD, giảm 5,9 tỉ USD, nhiều nhất trong ba nước.
b) Sai. In-đô-nê-xi-a luôn có số vốn FDI lớn nhất, không phải nhỏ nhất.
c) Sai. Năm 2024, Ma-lai-xi-a đạt 11,4 tỉ USD, nhỏ hơn In-đô-nê-xi-a 24,2 tỉ USD nhưng lớn hơn Phi-lip-pin 9,4 tỉ USD.
d) Đúng. Năm 2024, In-đô-nê-xi-a gấp Phi-lip-pin là 24,2 : 9,4 ≈ 2,6 lần, tức là hơn 2,5 lần.
Câu 22:
Cho thông tin sau:

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Hồng, có giá trị sản xuất tăng liên tục và đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu ngành đa dạng, gồm các ngành truyền và các ngành hiện đại. Vùng có hệ thống khu công nghiệp phát triển với nhiều trung tâm lớn như Hà Nội, Hải Phòng,…. góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa. Định hướng phát triển là hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ cao, giảm phát thải và tăng cường liên kết, tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.
a) Đúng. Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng công nghiệp phát triển, có nhiều trung tâm lớn nên giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng cao.
b) Sai. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp hiện đại, không phải ngành truyền thống.
c) Sai. Cơ cấu công nghiệp đa dạng chủ yếu do vị trí thuận lợi, lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường lớn và thu hút đầu tư; khoáng sản của vùng không thật phong phú.
d) Đúng. Công nghiệp xanh giúp giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 23:
Năm 2024, quy mô dân số nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số nam so với tổng số dân là 49,9%. Hãy cho biết, năm 2024 quy mô dân số nam của nước ta là bao nhiêu triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Quy mô dân số nam là 101,3 × 49,9 : 100 = 50,5487 triệu người.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 50,5.
Câu 24:
Doanh thu du lịch lữ hành của nước ta năm 2019 là 44,7 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 79,0 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch lữ hành của nước ta năm 2024 so với năm 2019 là bao nhiêu %, coi năm 2019 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2019 là 79,0 : 44,7 × 100 ≈ 176,7%.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 177.
Câu 25:
Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ tại trạm quan trắc Lai Châu và Vinh năm 2024

Đơn vị: °C Nhiệt độ

Tháng thấp nhất

Tháng cao nhất Lai Châu

13,2

24,6 Vinh

17,3

31,3 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Vinh cao hơn chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu °C?
Chênh lệch nhiệt độ ở Vinh là 31,3 – 17,3 = 14,0°C.
Chênh lệch nhiệt độ ở Lai Châu là 24,6 – 13,2 = 11,4°C.
Vinh cao hơn Lai Châu là 14,0 – 11,4 = 2,6°C.
Câu 26:
Cho bảng số liệu:

Tổng sản lượng thủy sản và tỉ trọng thủy sản khai thác một số vùng của nước ta năm 2024 Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long Tổng sản lượng thủy sản, nghìn tấn

1 305,4

5 528,2 Tỉ trọng thủy sản khai thác, %

28,4

27,2 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2024 của Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn tấn, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Hồng là 100 – 28,4 = 71,6%.
Sản lượng nuôi trồng của Đồng bằng sông Hồng là 1305,4 × 71,6 : 100 ≈ 934,7 nghìn tấn.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 100 – 27,2 = 72,8%.
Sản lượng nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 5528,2 × 72,8 : 100 ≈ 4024,5 nghìn tấn.
Mức cao hơn là 4024,5 – 934,7 = 3089,8 nghìn tấn.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 3090.
Câu 27:
Cho bảng số liệu:

Dân số, sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2010 và 2024 Năm

2010

2024 Sản lượng, nghìn tấn

40005,6

43475,3 Dân số, nghìn người

87067,3

101340,1 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Bình quân lúa đầu người năm 2010 là 40005,6 : 87067,3 × 1000 ≈ 459,5 kg/người.
Bình quân lúa đầu người năm 2024 là 43475,3 : 101340,1 × 1000 ≈ 429,0 kg/người.
Mức giảm là 459,5 – 429,0 = 30,5 kg/người.
Câu 28:
Cho biết tổng lượng mưa cả năm của Hà Nội là 1670 mm, của Va-len-ti-a là 1416 mm; lượng mưa mùa mưa của Hà Nội là 1397 mm, của Va-len-ti-a là 1091 mm. Hãy cho biết lượng mưa mùa khô của Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a là bao nhiêu mm.
Lượng mưa mùa khô của Hà Nội là 1670 – 1397 = 273 mm.
Lượng mưa mùa khô của Va-len-ti-a là 1416 – 1091 = 325 mm.
Hà Nội ít hơn Va-len-ti-a là 325 – 273 = 52 mm.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 2
Đáp án đúng: C
tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Câu 3
Đáp án đúng: C
dầu khí.
Câu 4
Đáp án đúng: B
khá đầy đủ loại hình.
Câu 5
Đáp án đúng: A
sự biến đổi của khí hậu, nhu cầu từ thị trường.
Câu 6
Đáp án đúng: D
đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xây dựng thương hiệu.
Câu 7
Đáp án đúng: C
Năm 2024 so với năm 2015, ngành bán lẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Câu 8
Đáp án đúng: A
Quảng Ngãi.
Câu 9
Đáp án đúng: C
có nhiều dân tộc khác nhau.
Câu 10
Đáp án đúng: C
khai thác, chế biến lâm sản và lâm sinh.
Câu 11
Đáp án đúng: A
các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
Câu 12
Đáp án đúng: B
xu hướng mở cửa và hội nhập thế giới.
Câu 13
Đáp án đúng: C
tăng năng suất, tạo thương hiệu, hình thành các vùng chuyên canh.
Câu 14
Đáp án đúng: D
phát huy nguồn lực nhân dân, phát triển kinh tế địa phương.
Câu 15
Đáp án đúng: A
đẩy mạnh chuyển đổi hạ tầng số, đầu tư vào công nghệ cao, đảm bảo an ninh mạng.
Câu 16
Đáp án đúng: B
Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại dần trở thành hình thức bán lẻ chủ yếu.
Câu 17
Đáp án đúng: B
vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc, đầy đủ ba đai cao.
Câu 18
Đáp án đúng: C
đảm bảo nguồn nước ổn định, thích ứng biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế bền vững.
Câu 19
Đáp án đúng: C
Vào đầu mùa hạ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió Phơn hoạt động mạnh chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam và địa hình.
Câu 20
Đáp án đúng: A
Thủy sản là ngành có tỉ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
Câu 21
Đáp án đúng: B
Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất.
Câu 22
Đáp án đúng: B
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 23
Đáp án đúng: A
Câu 24
Đáp án đúng: A
Câu 25
Đáp án đúng: A
Câu 26
Đáp án đúng: A
Câu 27
Đáp án đúng: A
Câu 28
Đáp án đúng: A