Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-13-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Lãnh thổ phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Chọn B.
Phần đất liền nước ta tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia. Trong các phương án, chỉ có Lào tiếp giáp với nước ta.
Câu 2:
Hệ thống vườn quốc gia ở nước ta được xây dựng để
Chọn C.
Vườn quốc gia được xây dựng nhằm bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật quý hiếm và bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 3:
Đô thị nước ta hiện nay
Chọn B.
Đô thị là nơi tập trung lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ nên có khả năng thu hút vốn đầu tư.
Câu 4:
Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng già hóa chủ yếu do
Chọn C.
Dân số nước ta có xu hướng già hóa do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống và y tế được cải thiện.
Câu 5:
Cây rau, đậu ở nước ta được trồng
Chọn B.
Rau, đậu là cây ngắn ngày, nhu cầu tiêu thụ lớn, thích nghi với nhiều điều kiện nên được trồng ở khắp các vùng, miền.
Câu 6:
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Chọn B.
Nuôi trồng thủy sản nước ta đang phát triển theo hướng thâm canh, tăng năng suất và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.
Câu 7:
Ngành bưu chính nước ta hiện nay có
Chọn D.
Ngành bưu chính nước ta có mạng lưới rộng khắp, phục vụ nhu cầu thông tin, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của nhân dân.
Câu 8:
Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta có đặc điểm
Chọn D.
Dân số đông, nhu cầu tiêu dùng lớn nên ngành sản xuất đồ uống có thị trường tiêu thụ trong nước rộng.
Câu 9:
Khó khăn chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du miền núi phía Bắc là
Chọn C.
Chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc còn gặp khó khăn do nguồn thức ăn chưa ổn định, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ biến động.
Câu 10:
Lợi thế về tự nhiên để Đồng bằng sông Hồng sản xuất lương thực là
Chọn D.
Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, thuận lợi sản xuất lương thực.
Câu 11:
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
Chọn C.
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ như Ninh Thuận, Bình Thuận có khí hậu khô hạn, lượng mưa ít nên thiếu nước là khó khăn lớn nhất.
Câu 12:
Vùng có số dân nhập cư nhiều nhất
Chọn C.
Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, nhiều khu công nghiệp, dịch vụ nên thu hút số dân nhập cư nhiều nhất cả nước.
Câu 13:
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Chọn C.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có dải ven biển Bắc Trung Bộ với nhiều cồn cát, đầm phá, bãi biển.
Câu 14:
Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 – 2024.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Chọn A.
Đường biển năm 2010 là 61,6 triệu tấn, năm 2024 là 129,5 triệu tấn. Số lần tăng là 129,5 : 61,6 ≈ 2,1 lần. Vì vậy nhận xét A đúng.
Câu 15:
Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu là do
Chọn D.
Ngoại thương nước ta phát triển mạnh chủ yếu nhờ hội nhập quốc tế sâu rộng, mở rộng quan hệ buôn bán và nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
Câu 16:
Điều kiện thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
Chọn B.
Bắc Trung Bộ có các đồng bằng ven biển với đất cát pha, thích hợp trồng một số cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá.
Câu 17:
Lượng mưa nước ta có sự khác nhau theo đông – tây chủ yếu do tác động của
Chọn A.
Sự khác nhau về lượng mưa theo đông – tây chủ yếu do hướng gió, tác động của gió mùa, Tín phong và bức chắn địa hình.
Câu 18:
Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Chọn C.
Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng nên cần bố trí sản xuất phù hợp và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Câu 19:
Cho thông tin sau:

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700 m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Sinh vật phong phú đa dạng với hệ sinh thái đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
a) Sai. Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa, không phải đai ôn đới gió mùa.
b) Sai. Đất feralit ở vùng đồi núi thấp mới là loại đất chiếm diện tích lớn hơn trong đai này; đất phù sa chủ yếu ở đồng bằng.
c) Đúng. Đai này nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình thấp nên nền nhiệt cao; mùa hạ còn chịu tác động của gió mùa Tây Nam nên nóng ẩm.
d) Đúng. Miền Bắc có vị trí ở vĩ độ cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên đai nhiệt đới gió mùa kết thúc ở độ cao thấp hơn miền Nam.
Câu 20:
Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.
a) Đúng. Nếu chỉ gia công thì giá trị nội địa thấp; muốn tăng giá trị cần tham gia vào khâu thiết kế, nghiên cứu, xây dựng thương hiệu.
b) Đúng. Đây là ngành công nghiệp công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu lớn và tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
c) Sai. Điện thoại, máy vi tính thuộc nhóm điện tử, nhưng máy phay, máy tiện thuộc ngành cơ khí, không phải sản phẩm chủ yếu của ngành điện tử, máy vi tính.
d) Đúng. Tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành mở rộng thị trường, nâng cao giá trị sản xuất và xuất khẩu.
Câu 21:
Cho thông tin sau:

Có mặt tại mảnh đất Sơn La từ những năm 1945, sau hơn 70 năm, cây cà phê Arabica đã trở thành cây trồng chủ lực của tỉnh này. Với diện tích trồng lớn, Sơn La là địa phương trồng cà phê Arabica lớn thứ nhất của cả nước, vượt xa tỉnh Lâm Đồng khoảng 16000 ha.
a) Đúng. Cà phê Arabica là cây trồng chủ lực, đem lại giá trị kinh tế cao cho Sơn La.
b) Sai. Thông tin cho biết Sơn La nổi bật với cà phê Arabica, không phải Robusta.
c) Sai. Cà phê thường trồng ở vùng cao có khí hậu thích hợp, nhưng không phải chủ yếu ở độ cao trên 2600 m.
d) Đúng. Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị cho Việt Nam.
Câu 22:
Cho biểu đồ:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 13 Giải Chi Tiết

Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2025

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2025, NXB thống kê 2026)
a) Đúng. Quy mô xuất nhập khẩu của Xin-ga-po là 515 + 455 = 970 tỉ USD, lớn nhất trong các nước được thể hiện.
b) Sai. Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại dương vì 343,6 – 312,5 = 31,1 tỉ USD, nhưng Thái Lan có cán cân âm vì 305 – 315,2 = -10,2 tỉ USD.
c) Sai. Phi-lip-pin nhập siêu vì 78,8 – 132,4 = -53,6 tỉ USD, nhưng quy mô xuất nhập khẩu của Phi-lip-pin là 78,8 + 132,4 = 211,2 tỉ USD, nhỏ hơn Ma-lai-xi-a là 343,6 + 312,5 = 656,1 tỉ USD.
d) Đúng. Quy mô xuất nhập khẩu của Xin-ga-po là 970 tỉ USD, của Thái Lan là 305 + 315,2 = 620,2 tỉ USD; số lần là 970 : 620,2 ≈ 1,6 lần.
Câu 23:
Cho bảng số liệu: Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2025 Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất Sông Thương, trạm Cầu Sơn

1 730

1 225 Sông Cả, trạm Dừa

2 240

1 340 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm.
Chênh lệch mực nước sông Thương là 1730 – 1225 = 505 cm.
Chênh lệch mực nước sông Cả là 2240 – 1340 = 900 cm.
Sông Cả cao hơn sông Thương là 900 – 505 = 395 cm.
Câu 24:
Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2015 là 676,8 nghìn ha, năm 2025 là 407,5 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta năm 2025 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Diện tích giảm là 676,8 – 407,5 = 269,3 nghìn ha.
Tỉ lệ giảm là 269,3 : 676,8 × 100 ≈ 39,8%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 39,8.
Câu 25:
Năm 2025, tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là 52,4 triệu người. Trong đó, tỉ lệ lao động nam có việc làm là 54%. Hãy cho biết năm 2025, số lao động nữ trong tổng số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo giới tính của nước ta là bao nhiêu triệu người, làm tròn đến hàng đơn vị.
Tỉ lệ lao động nữ là 100% – 54% = 46%.
Số lao động nữ là 52,4 × 46 : 100 = 24,104 triệu người.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 24.
Câu 26:
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta giai đoạn 2016 – 2025 Năm

2016

2025 Khai thác biển

3 070,5

3 770,0 Khai thác nội địa

193,6

201,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển năm 2025 so với năm 2016 lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa năm 2025 so với năm 2016, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Tốc độ tăng trưởng khai thác biển là 3770,0 : 3070,5 × 100 ≈ 122,8%.
Tốc độ tăng trưởng khai thác nội địa là 201,0 : 193,6 × 100 ≈ 103,8%.
Khai thác biển lớn hơn khai thác nội địa là 122,8 – 103,8 = 19,0%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 19,0.
Câu 27:
Năm 2025, GDP nước ta đạt 12,85 triệu tỷ đồng, tổng số dân nước ta là 102,3 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu đồng/người, làm tròn đến hàng đơn vị.
Đổi GDP ra triệu đồng: 12,85 triệu tỷ đồng = 12,85 × 1000 triệu triệu đồng.
GDP bình quân đầu người là 12,85 × 1000 : 102,3 ≈ 125,6 triệu đồng/người.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 126.
Câu 28:
Năm 2025, tổng diện tích rừng của Trung du và miền núi phía Bắc là 5,4 triệu ha; trong đó rừng trồng là 1 760,2 nghìn ha. Hãy cho biết, rừng trồng chiếm bao nhiêu % tổng diện tích rừng của vùng, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Đổi 5,4 triệu ha = 5400 nghìn ha.
Tỉ lệ rừng trồng là 1760,2 : 5400 × 100 ≈ 32,6%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 32,6.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
Lào.
Câu 2
Đáp án đúng: C
bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 3
Đáp án đúng: B
có khả năng thu hút vốn đầu tư.
Câu 4
Đáp án đúng: C
nâng cao chất lượng cuộc sống, tuổi thọ tăng, chính sách dân số.
Câu 5
Đáp án đúng: B
khắp các vùng, miền.
Câu 6
Đáp án đúng: B
sản xuất thâm canh và áp dụng nhiều công nghệ mới.
Câu 7
Đáp án đúng: D
mạng lưới phân bố rộng khắp.
Câu 8
Đáp án đúng: D
thị trường tiêu thụ trong nước lớn.
Câu 9
Đáp án đúng: C
cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, thị trường nhiều biến động, nhiều loại dịch bệnh.
Câu 10
Đáp án đúng: D
đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Câu 11
Đáp án đúng: C
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
Câu 12
Đáp án đúng: C
Đông Nam Bộ.
Câu 13
Đáp án đúng: C
Ven biển có nhiều cồn cát.
Câu 14
Đáp án đúng: A
Năm 2024 so với năm 2010 ngành vận tải đường biển tăng gần 2,1 lần.
Câu 15
Đáp án đúng: D
hội nhập quốc tế sâu rộng, kinh tế tăng trưởng nhanh.
Câu 16
Đáp án đúng: B
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Câu 17
Đáp án đúng: A
vị trí địa lí, các loại gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, địa hình.
Câu 18
Đáp án đúng: C
Phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Câu 19
Đáp án đúng: A
Đây là đặc điểm của đai ôn đới gió mùa.
Câu 20
Đáp án đúng: C
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.
Câu 21
Đáp án đúng: B
Sơn La là tỉnh trồng cà phê Robusta lớn nhất cả nước.
Câu 22
Đáp án đúng: B
Năm 2025, Ma-lai-xi-a và Thái Lan có cán cân thương mại mang giá trị dương.
Câu 23
Đáp án đúng: A
Câu 24
Đáp án đúng: A
Câu 25
Đáp án đúng: A
Câu 26
Đáp án đúng: A
Câu 27
Đáp án đúng: A
Câu 28
Đáp án đúng: A