Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-12-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết
Phía đông nam.
Phần đất liền Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á.
thiếu nước.
Hạn hán là hiện tượng thời gian dài ít mưa hoặc không mưa, làm nguồn nước suy giảm, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Lao động nước ta đang giảm tỉ trọng ở khu vực nông nghiệp, tăng ở công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong một vùng dân cư phân bố đồng đều.
Dân cư nước ta phân bố không đều, ngay cả trong một vùng cũng có nơi tập trung đông, nơi thưa dân.
Cà phê.
Cà phê là cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, phát triển mạnh ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Phả Lại.
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại nằm ở Hải Dương, thuộc miền Bắc nước ta.
đường biển.
Vận tải đường biển có khối lượng chuyên chở lớn, chi phí thấp, phù hợp với vận chuyển hàng hóa quốc tế.
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Miền núi có nhiều cảnh quan đẹp như núi cao, thung lũng, hang động, thác nước, ruộng bậc thang,… thuận lợi phát triển du lịch.
chè.
Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu cận nhiệt, đất feralit, thích hợp phát triển cây chè.
Quảng Ninh.
Quảng Ninh hiện thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng; các tỉnh Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang thuộc Trung du và miền núi phía Bắc.
Biển có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió.
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió như Vân Phong, Cam Ranh,… thuận lợi xây dựng cảng biển lớn.
Khoáng sản.
Mùa khô thiếu nước, xâm nhập mặn và ô nhiễm nguồn nước là những hạn chế; “khoáng sản” không phải cách diễn đạt một hạn chế tự nhiên cụ thể.
Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Đai nhiệt đới gió mùa có nền nhiệt cao, đất feralit là chủ yếu, sinh vật mang tính chất nhiệt đới đa dạng.

Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Trong giai đoạn 2020 – 2025, số dân tăng 4,7 triệu người.
Số dân năm 2020 là 97,6 triệu người, năm 2025 là 102,3 triệu người.
Số dân tăng: 102,3 – 97,6 = 4,7 triệu người.
Phát triển mạnh do nước ta tham gia vào toàn cầu hóa.
Nội thương nước ta phát triển mạnh, hàng hóa phong phú hơn, thị trường mở rộng trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành khu kinh tế biển.
Bắc Trung Bộ muốn thu hút vốn đầu tư nước ngoài cần nâng cấp hạ tầng, đặc biệt là giao thông, cảng biển và các khu kinh tế ven biển.
vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.
Hai miền có vị trí địa lí và khí hậu khác nhau, đồng thời chịu ảnh hưởng của các luồng di cư sinh vật khác nhau nên thành phần loài thực vật khác nhau.
xâm nhập mặn sớm, tình trạng hạn hán vào mùa khô sâu sắc hơn.
Mùa lũ đến muộn, lượng nước nhỏ làm nước ngọt về ít, khiến xâm nhập mặn xảy ra sớm và hạn hán mùa khô nghiêm trọng hơn.
Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,… Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.
Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
b) Sai. Càng vào Nam biên độ nhiệt năm càng giảm do ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh.
c) Sai. Các loài cận nhiệt, ôn đới ở phía Bắc chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, địa hình cao và luồng sinh vật từ phương Bắc.
d) Đúng. Phía Nam gần xích đạo hơn và ít chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình năm cao hơn phía Bắc.
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,…
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
b) Đúng. Nông nghiệp hữu cơ còn gặp khó khăn do sản xuất nhỏ lẻ, chi phí cao, chính sách và liên kết sản xuất chưa đồng bộ.
c) Sai. Biến đổi khí hậu chủ yếu tạo ra nhiều thách thức như hạn hán, xâm nhập mặn, thiên tai bất thường.
d) Đúng. Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp tuy đã cải thiện nhưng vẫn còn thiếu đồng bộ ở nhiều vùng.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp gồm: các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn; địa hình cac-xtơ khá phổ biến; các cao nguyên; dạng địa hình đồi núi thấp… Đất feralit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau…
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
b) Sai. Đông Nam Bộ mới là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất về các loại cây cận nhiệt và ôn đới (đặc biệt là chè).
c) Đúng. Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao thuận lợi cho cây cận nhiệt, ôn đới.
d) Sai. Cây chè phát triển mạnh chủ yếu do khí hậu cận nhiệt, đất feralit phù hợp và kinh nghiệm sản xuất, không phải chủ yếu do lãnh thổ rộng.
Số dân thành thị và số dân nông thôn một số quốc gia, năm 2025(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2026. Nxb Thống kê)
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a lớn hơn tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan.
Quy mô dân số Phi-lip-pin là 64,2 + 51,6 = 115,8 triệu người.
Quy mô dân số Thái Lan là 44,3 + 27,4 = 71,7 triệu người.
Quy mô dân số Ma-lai-xi-a là 27,3 + 8,3 = 35,6 triệu người.
Vì 115,8 > 71,7 và 115,8 > 35,6, nên Phi-lip-pin có quy mô dân số lớn hơn Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
b) Đúng.
Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a là 27,3 : (27,3 + 8,3) × 100 = 76,7%.
Vậy dân cư Ma-lai-xi-a tập trung chủ yếu ở thành thị và chiếm khoảng 76,7%.
c) Sai.
Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a là 166,6 : (166,6 + 116,9) × 100 ≈ 58,8%.
Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan là 44,3 : (44,3 + 27,4) × 100 ≈ 61,8%.
Vì 58,8% < 61,8%, nên tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a không lớn hơn Thái Lan.
d) Sai.
Quy mô dân số In-đô-nê-xi-a là 166,6 + 116,9 = 283,5 triệu người.
Quy mô dân số Thái Lan là 44,3 + 27,4 = 71,7 triệu người.
Số lần lớn hơn là 283,5 : 71,7 ≈ 4,0 lần.
Vậy dân số In-đô-nê-xi-a chỉ khoảng 4,0 lần Thái Lan, không phải 7,7 lần.
Kinh độ 150°Đ thuộc múi giờ số 10.
Địa điểm A ở phía đông Việt Nam nên giờ sớm hơn 3 giờ.
8 + 3 = 11.
Vậy tại địa điểm A là 11 giờ ngày 07/04/2025.
Mật độ dân số = Số dân : Diện tích
= 3 619 400 : 4 718,6
≈ 767,05.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 767.
= 102,3 – 62,9 = 39,4 triệu người.
Tỉ lệ dân thành thị = 39,4 : 102,3 × 100
≈ 38,5%.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 39.
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2025 Năm
2020
2025 Điện (triệu kWh)
235 410,4
322 800,0 Số dân (triệu người)
97,6
102,3 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người, làm tròn đến hàng đơn vị.
Năm 2020:
235 410,4 : 97,6 ≈ 2 412 kWh/người.
Năm 2025:
322 800,0 : 102,3 ≈ 3 155 kWh/người.
Mức tăng:
3 155 – 2 412 = 743.
835,0 : 167,9 ≈ 4,97 tấn/ha.
Đổi ra tạ/ha:
4,97 × 10 ≈ 49,7 tạ/ha.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 50.
Sản lượng thủy sản phân theo địa phương và cả nước năm 2018 và 2025
Đơn vị: tấn Năm
2018
2025 Cả nước
7 885 903
9 947 500 Đồng bằng sông Hồng
1 014 601
1 350 000 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2025 tăng bao nhiêu % so với năm 2018, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Năm 2018:
1 014 601 : 7 885 903 × 100 ≈ 12,9%.
Năm 2025:
1 350 000 : 9 947 500 × 100 ≈ 13,6%.
Mức tăng:
13,6 – 12,9 = 0,7.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 0,7.
