Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-online-mon-toan-2026-co-loi-giai-de-18

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18

Câu 1:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{gathered}

x = 1 + 2t \hfill \\

y = – 1 – 3t \hfill \\

z = 5t \hfill \\

\end{gathered} \right..\) Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d?\)
Chọn D
Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{gathered}
x = {x_0} + at \hfill \\
y = {y_0} + bt \hfill \\
z = {z_0} + ct \hfill \\
\end{gathered} \right.\;\;(t \in \mathbb{R})\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b;\,\,c} \right).\)
Vậy đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{gathered}
x = 1 + 2t \hfill \\
y = – 1 – 3t \hfill \\
z = 5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;\,\, – 3;\,\,5} \right).\)
Câu 2:
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _5}x > 2\) là
Chọn D
Ta có \({\log _5}x > 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x > 0 \hfill \\
x > {5^2} \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x > 25.\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( {25;\,\, + \infty } \right).\)
Câu 3:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\) Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)?\)
Chọn C
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Theo giả thiết ta có:
\(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot \left( {ABCD} \right) \hfill \\
AB \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
SA \bot AB \hfill \\
AB \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\)
Câu 4:
Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 3\) và \({u_4} = 7.\) Công sai của cấp số cộng là
Chọn D
Theo bài ra ta có công sai của cấp số cộng là: \(d = {u_4} – {u_3} = 7 – 3 = 4\)
Câu 5:
Cho tứ diện \(ABCD,\) \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\) Phát biểu nào sau đây là sai?
Chọn C
Theo quy tắc 3 điểm đổi với phép toán trừ ta có: \(\overrightarrow {GD} – \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {AD} .\)
Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 .\)
Ta lại có:
\(\begin{gathered}
\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GC} \hfill \\
= 3\overrightarrow {DG} + (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} ) = 3\overrightarrow {DG} . \hfill \\
\end{gathered} \)
Câu 6:
Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2},\) trục hoành, trục tung và \(x = 1.\) Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox.\)
Chọn A
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}(x)dx} \)
Ta có: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}dx} = \frac{\pi }{5}\).
Câu 7:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 4}}{{x – 1}}\)là đường thẳng
Chọn D
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{3x + 4}}{{x – 1}} = 3\)\( \Rightarrow \)Tiệm cận ngang của hàm sô là \(y = 3\).
Câu 8:
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\). Đường kính của \(\left( S \right)\) bằng
Chọn D
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\) có tâm \(I\left( {0\,;\,2\,;\, – 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).
Vậy đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2\sqrt 6 \).
Câu 9:
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x\) là
Chọn D
Ta có: \(\int {\sin x\,{\text{d}}x} = – \cos x + C\).
Câu 10:
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 1\) là
Chọn B
\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .{\text{ }}(k \in \mathbb{Z})\)
Câu 11:
Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A và lớp 12B như sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18

Khoảng biến thiên chiều cao lớp 12A và 12B lần lượt là \({\Delta _A},\,\,{\Delta _B}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
Chọn B
Khoảng biến thiên chiều cao của lớp 12A là \({\Delta _A} = 180 – 150 = 30\)
Khoảng biến thiên chiều cao của lớp 12B là \({\Delta _B} = 185 – 160 = 25\)
Vậy \({\Delta _A} = {\Delta _B} + 5.\)
Câu 12:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Chọn A
Nhìn vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { – 1\,;\,0} \right)\) và \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Câu 13:
Cho hàm số \(f\left( x \right) = x – {e^x}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Sai.
Ta có: \(f’\left( x \right) = 1 – {e^x}\). Xét phương trình: \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 – {e^x} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).
Ta có: \(f\left( { – 2} \right) = – 2 – {e^{ – 2}} = – 2 – \frac{1}{{{e^2}}}\); \(f\left( 2 \right) = 2 – {e^2}\); \(f\left( 0 \right) = – 1\).
Vậy \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { – 2;2} \right]} f\left( x \right) = – 1\) khi \(x = 0\).
b) Đúng.
Ta có: \(f\left( 1 \right) = 1 – {e^1} = 1 – e < 0\).
c) Sai.
Ta có: \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 – {e^x} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\)
d) Đúng.
Ta có: \(f’\left( x \right) = 1 – {e^x}\).
Câu 14:
Trên quốc lộ, một mô tô đang di chuyển từ Cần Thơ đến Sóc Trăng với vận tốc \(50\,\mathrm{km/h}\).

Cùng lúc đó một ô tô đang di chuyển từ Sóc Trăng đến Cần Thơ với vận tốc \(30\,\mathrm{km/h}\), sau 6 phút di chuyển, thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc \(v(t)=\frac{25}{9}t+b\,\left(\mathrm{m/s}\right)\), với \(t\) là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc.

Giả sử khi đạt đến tốc độ \(60\,\mathrm{km/h}\) thì ô tô giữ nguyên vận tốc.
a) Sai.
Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.
Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là: \(50\cdot \frac{1}{6}=\frac{25}{3}\) km.
Câu 15:
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {6; – 10;3} \right)\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;2; – 3} \right)\), bán kính bằng \(2\sqrt 6 \) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(x + y = 0.\)
a) Đúng.
Xét \(\overrightarrow{IA}=\left(6;-12;6\right)\Rightarrow IA=6\sqrt{6}>R=2\sqrt{6}\). Khi đó điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu \(\left(S\right)\).
Câu 16:
Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng A và B lần lượt sản xuất \(55\% \) và \(45\% \) tổng số sản phẩm của nhà máy. Tỉ lệ sản phẩm tốt của phân xưởng A và B lần lượt là \(90\% \) và \(95\% .\) Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy.
a) Đúng.
Gọi A: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng A sản xuất”;
B: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng B sản xuất”.
Theo giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = 0,55;\,\,P\left( B \right) = 0,45\).
b) Sai.
Gọi T: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt”.
Theo giả thiết, ta có \(P\left( {T|A} \right) = 0,9;\,\,P\left( {T|B} \right) = 0,95\).
Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất là xác suất có điều kiện \(P\left( {A|T} \right)\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(\begin{gathered}
P\left( T \right) & = P\left( {T|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {T|B} \right).P\left( B \right) \hfill \\
& = 0,9\,.\,0,55 + 0,95\,.\,0,45 \hfill \\
& = 0,9225 \hfill \\
\end{gathered} \)
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|T} \right) = \frac{{P\left( {T|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,9\,.\,0,55}}{{0,9225}} = \frac{{22}}{{41}} < 0,55\).
c) Sai.
Biết rằng sản phẩm lấy ra là phế phẩm, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng B sản xuất là xác suất có điều kiện \(P\left( {B|\overline T } \right)\).
Ta có: \(P\left( {\overline T } \right) = 1 – P\left( T \right) = 0,0775\) và \(P\left( {\overline T |B} \right) = 1 – P\left( {T|B} \right) = 0,05\)
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B|\overline T } \right) = \frac{{P\left( {\overline T |B} \right).P\left( B \right)}}{{P\left( {\overline T } \right)}} = \frac{{0,05\,.\,0,45}}{{0,0775}} = \frac{9}{{31}} > 0,25\).
d) Đúng.
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt và là sản phẩm do phân xưởng A sản xuất, chính là xác suất của biến cố giao \(P\left( {T \cap A} \right) = P\left( {T|A} \right).P\left( A \right) = 0,9\,.\,0,55 = 0,495\).
Do đó, số sản phẩm tốt do phân xưởng A sản xuất là \(16\,\,800\,.\,0,495 = 8\,\,316\)(sản phẩm).
Tương tự, ta có \(P\left( {T \cap B} \right) = P\left( {T|B} \right).P\left( B \right) = 0,95\,.\,0,45 = 0,4275\), và số sản phẩm tốt do phân xưởng B sản xuất là \(1\,6\,\,800\,.\,0,4275 = 7\,\,182\)(sản phẩm).
Vậy số sản phẩm tốt do phân xưởng A sản xuất nhiều hơn số sản phẩm tốt do phân xưởng B sản xuất là \(8\,\,316 – 7\,\,182 = 1\,\,134\)(sản phẩm).
Câu 17:
Bánh tráng sau khi tráng, người ta sẽ đặt chúng trên tấm liếp tre rồi phơi nắng. Trên mặt đất phẳng, người ta dựng tấm liếp tre (xem như đoạn thẳng \(AB\)) có chiều dài bằng 3 m và tạo với mặt đất một góc \(60^\circ \). Tại một thời điểm dưới ánh sáng mặt trời, bóng \(BC\)của tấm liếp tre (đoạn thẳng \(BC\)) trên mặt đất dài 3,6 m và tạo với tấm liếp một góc bằng \(120^\circ \) (tức là \(\widehat {ABC} = 120^\circ \)) (hình vẽ bên dưới).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18

Góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trả lời: \(27\).Cách 1.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) xuống mặt đất. Khi đó góc giữa đường thẳng chứa tia sáng mặt trời \(AC\) và mặt đất chính là góc \(\widehat {ACH}\).
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Ta có tấm liếp tre \(AB = 3\) m và tạo với mặt đất góc \({60^\circ }\), nên trong tam giác vuông \(ABH\):
\(AH = AB \cdot \sin {60^\circ } = 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) m.
\(BH = AB \cdot \cos {60^\circ } = 3 \cdot \frac{1}{2} = 1,5\) m.
Vì \(BC\) nằm trên mặt đất và \(\widehat {ABC} = {120^\circ }\), nên hình chiếu của \(BA\) xuống mặt đất là \(BH\) nằm ngược hướng với \(BC\).
Do đó \(H,B,C\) thẳng hàng và \(B\) nằm giữa \(H\) và \(C\).
Suy ra: \(CH = BH + BC = 1,5 + 3,6 = 5,1\) m.
Xét tam giác vuông \(ACH\), gọi \(\alpha \) là góc giữa tia sáng \(AC\) và mặt đất. Khi đó:
\(\tan \alpha = \frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{\frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{{5,1}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{10,2}} \approx 0,5094\).
Suy ra: \(\alpha \approx \arctan 0,5094 \approx {27^\circ }\).
Vậy góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm đó xấp xỉ \({27^\circ }\).
Câu 18:
Một xưởng cơ khí sản xuất hai loại sản phẩm là A và \(B.\)Để sản xuất một sản phẩm A phải dùng máy I trong 1 giờ và máy II trong 3 giờ, đối với một sản phẩm B phải dùng máy I trong 2 giờ và máy II trong 2 giờ. Mỗi tuần máy I làm việc tối đa 40 giờ, máy II làm việc tối đa 60 giờ. Mỗi sản phẩm A cho lợi nhuận \(2\) triệu đồng, mỗi sản phẩm B cho lợi nhuận \(1,5\) triệu đồng. Biết rằng sản phẩm sản xuất ra đều bán hết. Hỏi mỗi tuần xưởng cơ khí thu được lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Trả lời: \(42,5\)
Gọi số sản phẩm A và số sản phẩm B phân xưởng cần sản xuất trong mỗi tuần lần lượt là \(x\) và \(y\) \(\left( {x,y \geqslant 0} \right)\).
Số tiền lãi trong một tuần phân xưởng thu được từ việc sản xuất \(x\) tấn sản phẩm A và \(y\) tấn sản phẩm B là \(L\left( {x,y} \right) = 2x + 1,5y\) triệu đồng.
Thời gian máy I phải làm việc để sản xuất \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là \(x + 2y\) giờ.
Thời gian máy II phải làm việc để sản xuất \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là \(3x + 2y\) giờ.
Theo bài ra ta có \(\left\{ \begin{gathered}
x \geqslant 0 \hfill \\
y \geqslant 0 \hfill \\
x + 2y \leqslant 40 \hfill \\
3x + 2y \leqslant 60 \hfill \\
\end{gathered} \right.\) (I)
Bài toán trở thành tìm \(x,\,\,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình (I) để hàm số \(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ (I) ta được:
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Miền nghiệm của hệ (I) là miền tứ giác \(OCDE\) với \(O\left( {0;0} \right),\,\,C\left( {0;20} \right),\,\,D\left( {10;15} \right),\,E\left( {20;0} \right)\).
Hàm số \(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại một trong các điểm \(O,D,E,C\).
Ta có:
\(\begin{gathered}
L\left( {0,0} \right) = 2.0 + 1,5.0 = 0;\,\,L\left( {20,0} \right) = 2.20 + 1,5.0 = 40;\,\,L\left( {10,15} \right) = 2.10 + 1,5.15 = 42,5;\, \hfill \\
\,L\left( {0,20} \right) = 2.0 + 1,5.20 = 30. \hfill \\
\end{gathered} \)
\(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(42,5\) tại \(D\left( {10;15} \right)\).
Vậy tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng đó có thể thu được trong một tuần là \(42,5\) triệu đồng
Câu 19:
Hình dáng phần đất liền của hai xã thuộc tỉnh Đồng Tháp được mô hình hóa bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + ax + b}}{{x – 2}}\); biết đồ thị có một điểm cực trị là \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\), với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, đơn vị trên mỗi trục là 10 mét. Để thuận tiện cho giao thông hai xã, lãnh đạo tỉnh đã phê duyệt dự án xây một chiếc cầu nối phần đất liền của hai xã này. Nhằm tiết kiệm chi phí cho công trình, người kỹ sư trưởng thiết kế có nhiệm vụ nghiên cứu để chọn được hai vị trí A, B trên phần đất liền hai xã sao cho độ dài chiếc cầu (đoạn AB) là ngắn nhất có thể. Hỏi độ dài ngắn nhất của chiếc cầu đó (tính theo đường chim bay) là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Trả lời: 43,9
Ta có \(y’ = \frac{{{x^2} – 4x – 2a – b}}{{{{\left( {x – 2} \right)}^2}}}\). Vì \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\) là điểm cực trị của đồ thị hàm số nên \(\left\{ \begin{gathered}
y\left( 1 \right) = 1 \hfill \\
y’\left( 1 \right) = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
\frac{{1 + a + b}}{{1 – 2}} = 1 \hfill \\
{1^2} – 4 \cdot 1 – 2a – b = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a + b = – 2 \hfill \\
2a + b = – 3 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – 1 \hfill \\
b = – 1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Hàm số trở thành \(y = \frac{{{x^2} – x – 1}}{{x – 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x – 2}},\,\,\,x \ne 2\).
Gọi \(A\left( {2 + a\,;\,\,3 + a + \frac{1}{a}} \right)\,,\,\,B\left( {2 – b\,;\,\,3 – b – \frac{1}{b}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh đồ thị với \(a\,,\,\,b > 0\). Ta có: \(A{B^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {a + b + \frac{1}{a} + \frac{1}{b}} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {a + b + \frac{{a + b}}{{ab}}} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2}\left[ {1 + {{\left( {1 + \frac{1}{{ab}}} \right)}^2}} \right]\)
\( = {\left( {a + b} \right)^2}\left( {2 + \frac{2}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2}{b^2}}}} \right)\mathop \geqslant \limits^{AM – GM} 4ab\left( {2 + \frac{2}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2}{b^2}}}} \right)\)\( = 8 + 8ab + \frac{4}{{ab}}\mathop \geqslant \limits^{AM – GM} 8 + 8\sqrt 2 \).
Độ dài ngắn nhất của cây cầu (theo đường chim bay) là \(AB \times 10 = \sqrt {8 + 8\sqrt 2 } \times 10 \approx \boxed{43,9}\,\,m\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\) và \(8ab = \frac{4}{{ab}} \Leftrightarrow a = b = \frac{1}{{\sqrt[4]{2}}}\).
Câu 20:
Hưởng ứng chính sách hiện đại hóa nông thôn, người dân ở khu phố A đồng lòng cùng nhau góp tiền đổ bê tông một đường đi trong khu phố (phần được tô đậm trong hình vẽ). Biết rằng khi chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 10 m, các đường cong \(AB,CD\) là mép đường được cho bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{32}}{x^3} – \frac{3}{8}x + \frac{3}{2}\) và \(g\left( x \right) = \frac{1}{{32}}{x^3} – \frac{5}{8}x + \frac{1}{2}\), đồng thời lớp bê tông được đổ dày 16 cm và giá tiền 1 m3 bê tông là 1 080 000 đồng. Tính số tiền (đơn vị triệu đồng) cần dùng để đổ bê tông con đường đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Trả lời: 253
Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi 2 đường cong AB, CD là:
\(\int\limits_{ – 2}^7 {\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)dx} = \frac{{117}}{8}\).
Vì đơn vị trên mỗi trục là \(10m\)nên diện tích phần đổ bê tông thực tế là:
\(\frac{{117}}{8}.100 = \frac{{2925}}{2}\left( {{m^2}} \right)\).
Thể tích của bê tông để đổ con đương đó là:
\(0,16.\frac{{2925}}{2} = 234\left( {{m^3}} \right)\).
Số tiền cần dùng để đổ bê tông là:
\(1080000.234 = 252720000 \approx 253\)(triệu đồng).
Câu 21:
Ở trung tâm nghiên cứu \(X\) có một thiết bị được đặt trên một quả đồi thuộc vùng rừng núi để đo các thông số về thời tiết khí tượng của vùng đó (nhiệt độ, áp suất khí quyển, độ ẩm, mây, gió, mưa…). Cấu tạo bên ngoài của thiết bị gồm hai mặt cầu cắt nhau là \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\), bán kính bằng \(4m\) và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\), bán kính bằng \(2m\). Để đo các thông số cần thiết, người ta lắp đặt một tấm thiết bị điện tử hình chữ nhật \(\left( R \right)\)luôn tiếp xúc với cả hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\), \(\left( {{S_2}} \right)\) và có thể di chuyển quanh các chỏm cầu để truyền tín hiệu tới hộp điều hành (đường truyền không dây). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) trong không gian với độ dài đơn vị trên mỗi trục toạ độ là \(1m\) và \(O\left( {0;0;0} \right)\)là vị trí hộp điều hành thiết bị thì \(I\left( {2;1;1} \right)\) và \(J\left( {2;1;5} \right)\). Khi khoảng cách từ \(O\) đến tấm thiết bị điện tử \(\left( R \right)\) ngắn nhất là lúc đường truyền tín hiệu tốt nhất. Khoảng cách ngắn nhất này bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, tham khảo mô tả thiết bị như hình trên).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Trả lời: \(2,56\)
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Tấm \(\left( R \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\), \(\left( {{S_2}} \right)\) lần lượt tại \(N,M\).
Ta có \(IJ \cap \left( R \right) = \left\{ S \right\}\).
\(JM = 2;IN = 4,JM//IN\) suy ra \(\frac{{SJ}}{{SI}} = \frac{{JM}}{{IN}} = \frac{1}{2} \Rightarrow J\) là trung điểm của \(SI\).
\(I\left( {2;1;1} \right)\) và \(J\left( {2;1;5} \right)\) suy ra \(S\left( {2;1;9} \right)\).
Ta lại có \(\overrightarrow {OI} = \left( {2;1;1} \right) \Rightarrow OI = \sqrt 6 < 4\), \(\overrightarrow {OJ} = \left( {2;1;5} \right) \Rightarrow OJ = \sqrt {30} > 2\) nên gốc tọa độ \(O\) nằm trong mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).
\(\overrightarrow {IJ} = \left( {0;0;4} \right)\) suy ra \(IJ \bot \left( {Oxy} \right)\), \(IJ \cap \left( {Oxy} \right) = K\left( {2;1;0} \right)\), \(OK = \sqrt 5 \).
\(d\left( {O,\left( R \right)} \right) = OT\), \(O{T_{\min }} \Leftrightarrow T \in \left( {SOK} \right)\).
Dễ thấy \(\widehat {MSK} = 30^\circ ,\widehat {TPK} = 60^\circ ,\)\(SK = 9\), \(\tan 60^\circ = \frac{{SK}}{{PK}} \Rightarrow PK = \frac{9}{{\sqrt 3 }}\)\( \Rightarrow OP = \frac{9}{{\sqrt 3 }} – \sqrt 5 \).
Vậy \(\sin 60^\circ = \frac{{OT}}{{PO}} \Rightarrow OT = \frac{{9 – \sqrt {15} }}{2} \approx 2,56\).
Câu 22:
Cho các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) được đặt dọc theo các cạnh của một tam giác, một chữ số ở mỗi đỉnh và hai chữ số ở phần bên trong của mỗi cạnh. Biết rằng với cấu hình như trong hình vẽ; với các số \(x,y,z\) nằm trên 3 đỉnh và các số \(a,b,c,d,e,f\) nằm bên trên các cạnh. Biết rằng xác suất để tổng các chữ số trên mỗi cạnh bằng nhau là \(\frac{1}{{10a}}\). Tính giá trị của \(a\).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Đáp án: 50,4.
\(x+y+z+a+b+c+d+e+f=45\)
Đặt \(T=x+y+e+f=x+c+d+z=y+a+b+z\).
\(\Rightarrow 2(x+y+z)+a+b+c+d+e+f=3T\).
Mà \(x+y+z+a+b+c+d+e+f=45\).
\(\Rightarrow x+y+z=3T-45\).
\(\Rightarrow x+y+z\in \left\{ 6;9;12;\ldots;24 \right\}\).
\(\Rightarrow T\in \left\{ 17;18;\ldots;23 \right\}\).
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{l} e+f=T-\left(x+y\right)\\ c+d=T-\left(x+z\right)\\ a+b=T-\left(y+z\right) \end{array}} \right.\)
Có \(3!\) hoán vị \(\left(x;y;z\right)\).
Có \(2!\) hoán vị mỗi cặp \(\left(e;f\right)\), \(\left(c;d\right)\), \(\left(a;b\right)\).
\(\Rightarrow\) Mỗi bộ có \(2\cdot 2\cdot 2\cdot 3!=48\) cách.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
\({\overrightarrow u _1} = \left( {2;\,\, - 3;\,\,5} \right).\)
Câu 2
Đáp án đúng: D
\(\left( {25;\,\, + \infty } \right).\)
Câu 3
Đáp án đúng: C
\(AB.\)
Câu 4
Đáp án đúng: D
\(4\).
Câu 5
Đáp án đúng: A
Câu 6
Đáp án đúng: A
\(\frac{1}{5}.\)
Câu 7
Đáp án đúng: D
\(y = 3\).
Câu 8
Đáp án đúng: D
\(2\sqrt 6 \).
Câu 9
Đáp án đúng: D
\( - \cos x + C\).
Câu 10
Đáp án đúng: B
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Câu 11
Đáp án đúng: B
\({\Delta _A} = {\Delta _B} + 5.\)
Câu 12
Đáp án đúng: A
\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Câu 13
Đáp án đúng: A
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng \(1 - e\).
Câu 14
Đáp án đúng: A
Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là \(5\,\,{\text{km}}{\text{.}}\)
Câu 15
Đáp án đúng: C
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(2.\)
Câu 16
Đáp án đúng: B
Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất lớn hơn 0,55.
Câu 17
Đáp án đúng: A
Câu 18
Đáp án đúng: A
Câu 19
Đáp án đúng: A
Câu 20
Đáp án đúng: A
Câu 21
Đáp án đúng: A
Câu 22
Đáp án đúng: A