Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 44 Có Lời Giải

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-2026-tieng-anh-online-de-44-co-loi-giai

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 44 Có Lời Giải

Câu 1:
According to paragraph 1, what is one of the primary drivers for Viet Nam’s accelerated shift to green transport?
A. SAI: Bài không nhắc đến mong muốn trở thành “leader in automotive technology”.
B. SAI: Bài nêu giá trị năng lượng tăng, không nói sản lượng toàn cầu giảm.
C. SAI: Bài không đề cập đến việc thiết lập hiệp định thương mại mới.
D. ĐÚNG: Thông tin tại đoạn 1: “Viet Nam is accelerating the shift… to safeguard energy security”
Câu 2:
Which of the following best summarizes paragraph 2?
A. SAI: Bài nói về biến động giá toàn cầu, không phải cục bộ (localized).
B. SAI: Chỉ tập trung vào một phần nhỏ thông tin về các nền kinh tế đang phát triển.
C. SAI: Bài chỉ nói Trung Đông có rủi ro nguồn cung, không nói vai trò đang giảm dần.
D. ĐÚNG: Tóm lược đầy đủ các ý: rủi ro địa chính trị dẫn đến nhu cầu bảo tồn và chuyển đổi năng lượng để tăng tự chủ.
Câu 3:
Which of the following is NOT cited as a benefit or reason for Viet Nam’s green transport transition?
A. SAI (Có trong bài): Được nhắc đến ở đoạn 2 (“strengthen economic autonomy”).
B. ĐÚNG (Đáp án chọn): Bài KHÔNG nhắc đến việc giảm phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu.
C. SAI (Có trong bài): Được nhắc đến ở đoạn 1 (“build new industrial value chains”).
D. SAI (Có trong bài): Được nhắc đến ở đoạn 1 (“enhance economic resilience”).
Câu 4:
The word “imperatives” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.
A. ĐÚNG: “Imperatives” (mệnh lệnh/điều cấp thiết) tương đồng với “urgent requirements” (yêu cầu cấp bách).
B. SAI: “Temporary trends” mang tính tạm thời, trái với tính chiến lược của từ gốc.
C. SAI: “Optional” mang tính tùy chọn, trái với tính bắt buộc của từ gốc.
D. SAI: “Advantages” chỉ là lợi thế, không mang sắc thái bắt buộc.
Câu 5:
The pronoun “it” in paragraph 3 refers to ____________.
A. ĐÚNG: “It” đóng vai trò chủ ngữ thay thế cho danh từ “the transport sector” được nhắc ngay câu trước đó.
B. SAI: Đây là cụm trạng ngữ bắt đầu bằng “With”, không phải tiền vị.
C. SAI: Cụm từ này xuất hiện sau đại từ “it” nên không thể là đối tượng tham chiếu.
D. SAI: Đây là tân ngữ/bổ ngữ ở vế sau, không phải đối tượng tham chiếu
Câu 6:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A. SAI: Đảo ngược quan hệ nhân quả; kinh tế không phải điều kiện tiên quyết mà là kết quả của chuyển đổi xanh.
B. SAI: “Subordinate role” (vai trò thứ yếu) sai lệch với cấu trúc “not only… but also” (hai vai trò ngang hàng).
C. SAI: “Secondary outcome” sai lệch với trọng số thông tin trong câu gốc.
D. ĐÚNG: Diễn giải chính xác việc chuyển đổi đóng góp cho môi trường đồng thời thúc đẩy kinh tế.
Câu 7:
According to paragraph 3, the shift to clean-energy transport, particularly electric vehicles, is described as ____________.
A. ĐÚNG: “Inescapable” đồng nghĩa với “inevitable” (tất yếu/không thể tránh khỏi).
B. SAI: “Experimental” (thử nghiệm) trái ngược hoàn toàn với tính tất yếu.
C. SAI: “Temporary” (tạm thời) trái với xu hướng dài hạn của chiến lược quốc gia.
D. SAI: “Voluntary” (tự nguyện) sai lệch với các mệnh lệnh và chiến dịch cấp quốc gia.
Câu 8:
What can be inferred about Viet Nam’s long-term energy strategy from the passage?
A. SAI: Bài không đề cập đến việc dựa vào hỗ trợ quốc tế hay chuyển giao công nghệ.
B. SAI: Tuyệt đối hóa “all sectors”; bài chỉ nói cam kết phát thải ròng bằng không (net-zero).
C. ĐÚNG: Suy luận từ các đoạn 1 và 2 về việc bảo vệ an ninh năng lượng để tăng cường tự chủ kinh tế.
D. SAI: Trái với bài; an ninh năng lượng là ưu tiên hàng đầu, không phải thứ yếu.
Câu 9:
Where in the passage would the following sentence best fit?

“This commitment reflects a profound understanding of both global challenges and domestic opportunities.”
A, C, D SAI: Các vị trí này không đứng sau một câu nêu cụ thể về “cam kết” để đại từ “This commitment” có thể tham chiếu.
B. ĐÚNG: Vị trí [IV] đứng sau câu nói về cam kết đạt net-zero và chiến dịch của Thủ tướng.
Câu 10:
Which of the following best summarizes the main idea of the passage?
A. SAI: Tuyệt đối hóa “single-handedly solve” (một mình giải quyết).
B. SAI: Tóm tắt thiếu ý giải pháp về giao thông xanh, chỉ tập trung vào bối cảnh.
C. ĐÚNG: Tóm lược đầy đủ: phản ứng chiến lược, hướng tới an ninh năng lượng, giảm phát thải và phục hồi kinh tế.
D. SAI: Sai lệch thông tin; bài chỉ nói transport là “một trong những” ngành lớn nhất, không phải lớn nhất.
Câu 11:
A. SAI: Tuyệt đối hóa “most common” trong khi bài chỉ nói là một trong ba dạng.
B. SAI: Sai cấu trúc; đây là cụm trạng từ, không phải bổ ngữ đồng vị định nghĩa.
C. SAI: Lệch chủ đề khi nói về “thế hệ trẻ”.
D. ĐÚNG: Bổ ngữ đồng vị phù hợp định nghĩa “internalised ageism” là một dạng tự kỳ thị (self-discrimination).
Câu 12:
A. SAI: “Consequently” chỉ kết quả, không phù hợp để chuyển từ 3 dạng sang 1 dạng cụ thể.
B. SAI: Cụm từ “mutual interdependence” tập trung vào sự liên kết, không phục vụ mục đích nhấn mạnh 1 dạng riêng biệt.
C. ĐÚNG: Dùng “Among these… however” để thu hẹp phạm vi từ 3 dạng chung sang 1 dạng nguy hiểm nhất.
D. SAI: Sai logic nhân quả; việc “tệ hại nhất” không phải kết quả của sự phân biệt toàn diện.
Câu 13:
A. SAI: “Similar pattern” trái logic khi so sánh giữa tâm lý tiêu cực và tích cực.
B. ĐÚNG: Cần liên từ đối lập “In sharp opposition” để nối giữa hệ quả tiêu cực và tích cực của mindset.
C. SAI: Bài không đề cập đến việc “thừa nhận thách thức rộng rãi”.
D. SAI: “Furthermore” chỉ quan hệ bổ sung, không phù hợp với hai vế đối lập nhau.
Câu 14:
A. SAI: Đề cập đến yếu tố “socio-economic”, lệch khỏi chủ đề tâm lý (mindset) của bài.
B. ĐÚNG: Câu chủ đề (Topic sentence) hoàn chỉnh cho đoạn 3, tổng kết ảnh hưởng tâm lý đến sinh lý.
C. SAI: Tuyệt đối hóa “merely” và trái với ý “dự đoán tương lai” ở đoạn 2.
D. SAI: Nói về “genetic” (di truyền), lệch khỏi chủ đề chính của bài.
Câu 15:
A. SAI: Tập trung vào gánh nặng tài chính, không phải là kết luận cho tầm quan trọng của mindset.
B. ĐÚNG: Câu kết bài lý tưởng; đưa ra hướng giải pháp y tế công cộng dựa trên bằng chứng về mindset.
C. SAI: Trái logic với ý “bằng chứng đã nhất quán” (consistent) ở câu trước.
D. SAI: Đưa ra yếu tố di truyền (genetic) gây nhiễu, không phù hợp làm câu kết cho bài về tâm lý.
Câu 16:
A. ĐÚNG: “Which” làm chủ ngữ thay cho “transition” trong mệnh đề quan hệ.
B. SAI: “Whose” chỉ sở hữu cho người hoặc vật, không phù hợp cấu trúc câu.
C. SAI: “Where” thay cho nơi chốn, không làm chủ ngữ cho “must place”.
D. SAI: “Who” thay cho người.
Câu 17:
A. SAI: Cấu trúc phổ biến là “a large number of”, không dùng “a wide number”.
B. SAI: “A great deal of” dùng cho danh từ không đếm được.
C. ĐÚNG: Collocation “a wide range of” (một loạt/đa dạng).
D. SAI: “A large amount of” dùng cho danh từ không đếm được.
Câu 18:
A. SAI: Không chia động từ chính khi câu đã có “aims”.
B. ĐÚNG: Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng V-ing mang nghĩa chủ động/hệ quả.
C. SAI: Mang nghĩa chỉ mục đích, kém tự nhiên hơn V-ing chỉ hệ quả trong văn phong này.
D. SAI: Dạng bị động V-ed không phù hợp nghĩa.
Câu 19:
A. SAI: “Build up” là xây dựng/tích lũy dần dần, không đi mạnh với “efforts” bằng “step up”.
B. ĐÚNG: Collocation “step up efforts” (đẩy mạnh nỗ lực).
C. SAI: “Follow up” nghĩa là theo sát/tiếp nối.
D. SAI: “Gear up” nghĩa là chuẩn bị sẵn sàng.
Câu 20:
A. SAI: “Providing” có thể chấp nhận nhưng không mạnh bằng “ensuring” trong ngữ cảnh cam kết chính trị.
B. SAI: “Progress” là nội động từ, không dùng làm ngoại động từ ở đây.
C. ĐÚNG: “Ensuring opportunity” (đảm bảo cơ hội) đi đôi với “strengthening governance”.
D. SAI: “Proposing” (đề xuất) sai lệch về ý nghĩa thực thi.
Câu 21:
A. SAI: “Equivocal” (mơ hồ/không rõ ràng) mang nghĩa tiêu cực, sai trục nghĩa.
B. SAI: Đây là trạng từ, vị trí này cần tính từ bổ nghĩa cho “society”.
C. ĐÚNG: Tính từ “equitable” (công bằng/bình đẳng) khớp với chủ đề “inclusive”.
D. SAI: Đây là danh từ.
Câu 22:
A, B,
C. SAI: Không tạo thành cụm từ đúng với danh từ “convenient” trong ngữ cảnh này.
D. ĐÚNG: Collocation “convenient for sb” (thuận tiện cho ai đó).
Câu 23:
A. SAI: Tính từ “other” cần đi kèm danh từ phía sau.
B. ĐÚNG: Đại từ “others” (những người/cái khác) thay thế cho “other travellers”.
C. SAI: “Another” đi với danh từ số ít.
D. SAI: “The other” chỉ đối tượng xác định còn lại trong nhóm hai đối tượng.
Câu 24:
A. SAI: “Reject” (từ chối) trái ngược với ý mô tả tính “thực dụng” (practical).
B. SAI: “Avoid” (tránh né) sai lệch về ngữ nghĩa.
C. ĐÚNG: Cấu trúc “regard sth as sth” (coi cái gì như là cái gì).
D. SAI: “Ignore” (phớt lờ) không đi với “as” trong ngữ cảnh này.
Câu 25:
A. SAI: “Bewildering” (gây bối rối) mang nghĩa tiêu cực.
B. ĐÚNG: Tính từ “appealing” (hấp dẫn) mang nghĩa tích cực, song hành với “efficient”.
C. SAI: “Cumbersome” (phiền phức/cồng kềnh) mang nghĩa tiêu cực.
D. SAI: “Restrictive” (hạn chế) mang nghĩa tiêu cực.
Câu 26:
A. ĐÚNG: Trật tự chuẩn: Tính từ (seamless) + Danh từ ghép (ticket booking).
B, C,
D. SAI: Sai trật tự bổ ngữ hoặc sai cấu trúc cụm danh từ ghép.
Câu 27:
A. SAI: “And” chỉ sự bổ sung, không nhấn mạnh được quan hệ nhân quả.
B. SAI: “But” chỉ sự đối lập.
C. SAI: “Yet” chỉ sự đối lập.
D. ĐÚNG: Liên từ “so” chỉ kết quả: vì hệ thống được phát triển tốt nên khách có thể đi lại dễ dàng.
Câu 28:
a. Thu: You’re right. I’ll start by taking short walks every evening and eating more vegetables.

b. Thu: I’ve been feeling quite tired and sluggish lately. Do you have any advice for me, Nam?

c. Nam: I think you should try to balance your diet and get some regular exercise to boost your energy.
: b. Thu: I’ve been feeling quite tired and sluggish lately. Do you have any advice for me, Nam?
Câu mở thoại – Thu phàn nàn và xin lời khuyên.
Dịch câu: Gần đây mình cảm thấy khá mệt mỏi và uể oải. Bạn có lời khuyên nào cho mình không, Nam?
c. Nam: I think you should try to balance your diet and get some regular exercise to boost your energy.
Nam đưa ra lời khuyên – cân bằng chế độ ăn + tập thể dục.
Dịch câu: Mình nghĩ bạn nên cố gắng cân bằng chế độ ăn và tập thể dục đều đặn để tăng cường năng lượng.
a. Thu: You’re right. I’ll start by taking short walks every evening and eating more vegetables.
Câu kết – Thu đồng ý và đưa ra hành động cụ thể.
Dịch câu: Bạn nói đúng. Mình sẽ bắt đầu bằng việc đi bộ ngắn mỗi tối và ăn nhiều rau hơn.
Câu 29:
Hi Lan,

a. But once we started talking openly about our views on career and lifestyle, we both realized that we have more in common than we thought.

b. Thanks for asking about my weekend visit to my grandparents’ house; it was much better than I expected.

c. Why don’t you join us for dinner next time we visit them? I’m sure you’d love their stories.

d. Thanks also for the advice on how to bridge the generation gap — listening patiently really helped me understand my grandfather’s perspective.

e. Managing family differences can be tricky sometimes, but I’m glad we’ve found a way to connect. Write back soon, Minh
: b. Thanks for asking about my weekend visit to my grandparents’ house; it was much better than I expected.
Câu mở thư – cảm ơn Lan về câu hỏi và đưa ra nhận xét chung.
Dịch câu: Cảm ơn cậu đã hỏi thăm về chuyến đi cuối tuần đến nhà ông bà của tớ; nó tốt hơn nhiều so với tớ mong đợi.
d. Thanks also for the advice on how to bridge the generation gap — listening patiently really helped me understand my grandfather’s perspective.
Cảm ơn lần 2 về lời khuyên – kết nối hai thế hệ.
Dịch câu: Cảm ơn cậu cũng đã cho lời khuyên về cách thu hẹp khoảng cách thế hệ – lắng nghe kiên nhẫn thực sự giúp tớ hiểu được quan điểm của ông tớ.
a. But once we started talking openly about our views on career and lifestyle, we both realized that we have more in common than we thought.
Cụ thể hóa kết quả – hai bên đã tìm được điểm chung.
Dịch câu: Nhưng khi chúng tớ bắt đầu nói chuyện cởi mở về quan điểm về sự nghiệp và lối sống, cả hai đều nhận ra rằng chúng tớ có nhiều điểm chung hơn tớ nghĩ.
e. Managing family differences can be tricky sometimes, but I’m glad we’ve found a way to connect.
Câu chuyển – tổng kết bài học rút ra.
Dịch câu: Quản lý sự khác biệt trong gia đình đôi khi có thể khó khăn, nhưng tớ vui vì chúng tớ đã tìm được cách kết nối.
c. Why don’t you join us for dinner next time we visit them? I’m sure you’d love their stories.
Câu kết – lời mời tham gia bữa tối lần sau.
Dịch câu: Sao cậu không tham gia bữa tối với chúng tớ lần tới khi chúng tớ thăm họ? Tớ chắc cậu sẽ thích những câu chuyện của họ.
Câu 30:
a. Mark: Oh, really? I hadn’t caught up with the news. I loved “Maverick” a couple of years ago.

b. Mark: Yeah, the flying sequences in both films are just breathtaking. They really make you appreciate the skill involved.

c. Sarah: Me too! I’ve always been a fan of action films, especially those with incredible aerial stunts.

d. Sarah: Did you hear about the announcement for “Top Gun 3”? I’m so excited.

e. Sarah: Absolutely. It makes me want to try something adventurous, like a flight simulator, though maybe not actual fighter training!
d. Sarah: Did you hear about the announcement for “Top Gun 3”? I’m so excited.
Câu mở thoại – Sarah hỏi về Top Gun 3.
Dịch câu: Cậu có nghe về thông báo về “Top Gun 3” không? Tớ phấn khích quá.
a. Mark: Oh, really? I hadn’t caught up with the news. I loved “Maverick” a couple of years ago.
Mark phản hồi – chưa biết tin và nhắc đến phim trước.
Dịch câu: Ồ thật à? Tớ chưa cập nhật tin tức. Tớ rất thích “Maverick” cách đây vài năm.
c. Sarah: Me too! I’ve always been a fan of action films, especially those with incredible aerial stunts.
Sarah đồng ý + bộc lộ sở thích phim hành động.
Dịch câu: Tớ cũng vậy! Tớ luôn là fan của phim hành động, đặc biệt là những phim có pha mạo hiểm trên không cực hấp dẫn.
b. Mark: Yeah, the flying sequences in both films are just breathtaking. They really make you appreciate the skill involved.
Mark đồng ý và mở rộng – cảnh bay đẹp.
Dịch câu: Đúng rồi, các cảnh bay trong cả hai phim thực sự ngoạn mục. Chúng làm cho cậu thực sự đánh giá cao kỹ năng cần có.
e. Sarah: Absolutely. It makes me want to try something adventurous, like a flight simulator, though maybe not actual fighter training!
Câu kết – Sarah bộc lộ mong muốn thử điều mạo hiểm.
Dịch câu: Hoàn toàn đúng. Nó làm tớ muốn thử điều gì đó mạo hiểm, như mô phỏng bay, mặc dù có lẽ không phải đào tạo phi công thực sự!
Câu 31:
a. Moreover, mastering this skill helps students reduce academic stress and avoid the habit of last-minute procrastination.

b. Therefore, developing a structured daily routine is essential for any student aiming for long-term success.

c. Effective time management is a fundamental skill that enables students to balance their studies with personal interests.

d. However, many students struggle to stay organized due to the constant distractions from social media and entertainment.

e. To begin with, it involves prioritizing urgent tasks and setting realistic goals for each study session.
c. Effective time management is a fundamental skill that enables students to balance their studies with personal interests.
Câu mở đầu (topic sentence) – định nghĩa quản lý thời gian hiệu quả.
Dịch câu: Quản lý thời gian hiệu quả là một kỹ năng nền tảng giúp học sinh cân bằng việc học và sở thích cá nhân.
e. To begin with, it involves prioritizing urgent tasks and setting realistic goals for each study session.
Cụ thể hóa (“To begin with” = trước hết) – kỹ năng cụ thể.
Dịch câu: Trước hết, nó bao gồm việc ưu tiên các nhiệm vụ cấp bách và đặt mục tiêu thực tế cho mỗi buổi học.
a. Moreover, mastering this skill helps students reduce academic stress and avoid the habit of last-minute procrastination.
Mở rộng lợi ích (“Moreover” = hơn nữa).
Dịch câu: Hơn nữa, việc thành thạo kỹ năng này giúp học sinh giảm căng thẳng học tập và tránh thói quen trì hoãn vào phút chót.
d. However, many students struggle to stay organized due to the constant distractions from social media and entertainment.
Đối lập (“However” = tuy nhiên) – nhiều học sinh khó thực hiện.
Dịch câu: Tuy nhiên, nhiều học sinh gặp khó khăn để giữ ngăn nắp do bị phân tâm liên tục từ mạng xã hội và giải trí.
b. Therefore, developing a structured daily routine is essential for any student aiming for long-term success.
Câu kết (“Therefore” = do đó) – kết luận và đề xuất.
Dịch câu: Do đó, việc phát triển một thói quen hằng ngày có cấu trúc là điều thiết yếu cho bất kỳ học sinh nào hướng đến thành công dài hạn.
Câu 32:
a. However, with modern fishing techniques, the demand for traditional fish traps as practical tools has naturally declined over the years.

b. Thu Sy Village, nestled in Hung Yen Province, stands as a testament to Vietnam’s enduring traditional craftsmanship, particularly its unique fish trap weaving.

c. Recognizing this, the villagers have diligently worked to transform the craft into a cultural art form, attracting tourists and promoting heritage.

d. Historically, these bamboo traps were vital tools for local farmers in the Red River Delta, essential for their water-based livelihoods.

e. Consequently, Thu Sy not only preserves a centuries-old tradition but also thrives as a vibrant cultural destination, ensuring its legacy for future generations.
: b. Thu Sy Village, nestled in Hung Yen Province, stands as a testament to Vietnam’s enduring traditional craftsmanship, particularly its unique fish trap weaving.
Câu mở đầu (topic sentence) – giới thiệu làng Thủ Sỹ ở Hưng Yên.
Dịch câu: Làng Thủ Sỹ, nằm ở tỉnh Hưng Yên, là minh chứng cho nghề thủ công truyền thống bền vững của Việt Nam, đặc biệt là nghề đan lờ cá độc đáo.
d. Historically, these bamboo traps were vital tools for local farmers in the Red River Delta, essential for their water-based livelihoods.
Lịch sử (“Historically” = về mặt lịch sử) – vai trò trong quá khứ.
Dịch câu: Về mặt lịch sử, những chiếc lờ tre này là công cụ thiết yếu cho nông dân địa phương ở Đồng bằng sông Hồng, cần thiết cho sinh kế dựa vào nước của họ.
a. However, with modern fishing techniques, the demand for traditional fish traps as practical tools has naturally declined over the years.
Đối lập (“However” = tuy nhiên) – nhu cầu giảm trong hiện tại.
Dịch câu: Tuy nhiên, với các kỹ thuật đánh cá hiện đại, nhu cầu về các loại lờ cá truyền thống làm công cụ thực tế đã tự nhiên giảm dần qua các năm.
c. Recognizing this, the villagers have diligently worked to transform the craft into a cultural art form, attracting tourists and promoting heritage.
Phản ứng (“Recognizing this” = nhận ra điều này) – dân làng chuyển hóa nghề.
Dịch câu: Nhận ra điều này, dân làng đã chăm chỉ làm việc để chuyển nghề thành một dạng nghệ thuật văn hóa, thu hút khách du lịch và quảng bá di sản.
e. Consequently, Thu Sy not only preserves a centuries-old tradition but also thrives as a vibrant cultural destination, ensuring its legacy for future generations.
Câu kết (“Consequently” = do đó) – tổng kết thành tựu.
Dịch câu: Do đó, Thủ Sỹ không chỉ bảo tồn một truyền thống hàng thế kỷ mà còn phát triển mạnh như một điểm đến văn hóa sôi động, đảm bảo di sản cho các thế hệ tương lai.
Câu 33:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a feature of the gig economy?
A. SAI (Có trong bài): Được nhắc ở đầu bài (“significantly changing the career paths”).
B. SAI (Có trong bài): Có nhắc đến việc tự quyết định lịch làm việc.
C. ĐÚNG (Đáp án chọn): Bài nói Gen Z đang “deviating from” (đi lệch khỏi) ý tưởng trung thành suốt đời, không phải coi đó là đặc điểm.
D. SAI (Có trong bài): Có nhắc đến sự đa dạng từ tư vấn đến nội dung sáng tạo.
Câu 34:
The word “agility” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.
A. intimacy (thân mật) – SAI: Không liên quan đến sự linh hoạt nghề nghiệp.
B. rigidity (cứng nhắc) – SAI: Đây là từ trái nghĩa.
C. adaptability (khả năng thích ứng) – ĐÚNG: “Agility” trong nghề nghiệp đồng nghĩa với sự linh hoạt và thích ứng nhanh.
D. stability (ổn định) – SAI: Nghĩa ngược lại với tính biến động của agility
Câu 35:
The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.
A. corporate tasks – SAI: Đây là tân ngữ của câu sau, không thể là chủ ngữ thực hiện “cultivate”.
B. Gen Z individuals – ĐÚNG: “They” thay thế cho “Gen Z individuals” được nhắc ở đầu đoạn.
C. multifaceted portfolios – SAI: Đây là tân ngữ của động từ “cultivate”.
D. gig-based jobs – SAI: Đây là đối tượng của hành động “embracing”, không phải chủ thể.
Câu 36:
The word “blurred” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____________.
A. distinct (rõ ràng) – ĐÚNG: “Blurred” là mờ nhạt, ranh giới không rõ, nên trái nghĩa với “distinct” (rõ rệt/riêng biệt).
B. ambiguous (mơ hồ) – SAI: Đây là từ gần nghĩa.
C. obscure (tối nghĩa) – SAI: Đây là từ gần nghĩa.
D. faint (mờ/yếu) – SAI: Đây là từ gần nghĩa.
Câu 37:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. SAI: Bịa đặt mối quan hệ nhân quả không có trong bài.
B. SAI: Đảo ngược logic; bài nói sức hấp dẫn che đậy khó khăn, không phải khó khăn làm nên sức hấp dẫn.
C. ĐÚNG: Diễn giải chính xác ý sự tự do (freedom) che đậy (conceals) thực tế bấp bênh (unstable).
D. SAI: Tuyệt đối hóa “always” và mang nghĩa ngược lại với ý “struggle” của câu gốc.
Câu 38:
Which of the following is TRUE according to the passage?
A. ĐÚNG: Thông tin tại đoạn 2: “9-to-5 office model is… perceived as a constraint on creativity”.
B. SAI: Trái với bài; gig workers thường thiếu (devoid of) bảo hiểm và hưu trí.
C. SAI: Tương lai được xác định bởi kết quả đầu ra (output), không phải thâm niên (tenure).
D. SAI: Thu nhập phụ thuộc vào sự biến động của thị trường (market volatility), không phải “limited impact”.
Câu 39:
Which paragraph mentions the psychological and self-management pressures of gig work?
A. Paragraph 4 – SAI: Đoạn này nói về sự thay đổi của hợp đồng lao động và khả năng tài chính.
B. Paragraph 1 – SAI: Đoạn này giới thiệu về xu hướng và sự linh hoạt.
C. Paragraph 2 – SAI: Đoạn này nói về sự sáng tạo và danh mục đầu tư.
D. Paragraph 3 – ĐÚNG: Đề cập đến “pressure of self-regulation” và ranh giới mờ nhạt giữa đời tư và công việc.
Câu 40:
Which paragraph mentions a reconfiguration of the labor contract due to gig economy?
A. Paragraph 3 – SAI: Tập trung vào các thách thức và an sinh xã hội.
B. Paragraph 2 – SAI: Tập trung vào động lực và lợi ích của công việc gig.
C. Paragraph 4 – ĐÚNG: Có câu khẳng định: “signifies a profound change in the modern labor contract”.
D. Paragraph 1 – SAI: Chỉ mới giới thiệu hiện tượng nền kinh tế

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
The imperative to safeguard energy security.
Câu 2
Đáp án đúng: D
Global energy market instability, driven by geopolitical factors, necessitates energy conservation and clean energy transition to enhance national autonomy.
Câu 3
Đáp án đúng: B
Reducing reliance on imported technology.
Câu 4
Đáp án đúng: A
urgent requirements
Câu 5
Đáp án đúng: A
the transport sector
Câu 6
Đáp án đúng: D
Green transport transition contributes to environmental protection while simultaneously fostering economic growth and stability.
Câu 7
Đáp án đúng: A
an inescapable trend in the wider energy transition.
Câu 8
Đáp án đúng: C
Viet Nam views energy security as intrinsically linked to its economic independence and stability.
Câu 9
Đáp án đúng: B
[IV]
Câu 10
Đáp án đúng: C
Viet Nam's green transport transition, particularly towards electric vehicles, is a strategic response to global energy volatility, aiming for energy security, emission reduction, and economic resilience.
Câu 11
Đáp án đúng: D
being a subtle yet powerful form of self-discrimination
Câu 12
Đáp án đúng: C
Among these interconnected categories, however
Câu 13
Đáp án đúng: B
In sharp opposition to this detrimental mindset
Câu 14
Đáp án đúng: B
This highlights the profound influence of one's psychological outlook on long-term physiological well-being
Câu 15
Đáp án đúng: B
Consequently, promoting a positive perspective on ageing could be a crucial public health strategy
Câu 16
Đáp án đúng: A
which
Câu 17
Đáp án đúng: C
range
Câu 18
Đáp án đúng: B
facilitating
Câu 19
Đáp án đúng: B
step up
Câu 20
Đáp án đúng: C
ensuring
Câu 21
Đáp án đúng: C
equitable
Câu 22
Đáp án đúng: D
for
Câu 23
Đáp án đúng: B
others
Câu 24
Đáp án đúng: C
regard
Câu 25
Đáp án đúng: B
appealing
Câu 26
Đáp án đúng: A
seamless ticket booking
Câu 27
Đáp án đúng: D
so
Câu 28
Đáp án đúng: D
b - c - a
Câu 29
Đáp án đúng: A
b - d - a - e - c
Câu 30
Đáp án đúng: B
d-a-c-b-e
Câu 31
Đáp án đúng: B
c – e – a – d – b
Câu 32
Đáp án đúng: A
b- d- a- c- e
Câu 33
Đáp án đúng: C
The requirement of lifelong loyalty to a single institution.
Câu 34
Đáp án đúng: C
adaptability
Câu 35
Đáp án đúng: B
Gen Z individuals
Câu 36
Đáp án đúng: A
distinct
Câu 37
Đáp án đúng: C
The fascinating freedom of freelance work often conceals the reality of a difficult and unstable life.
Câu 38
Đáp án đúng: A
The traditional office environment is often seen as a barrier to the creative potential of the younger generation.
Câu 39
Đáp án đúng: D
Paragraph 3
Câu 40
Đáp án đúng: C
Paragraph 4