Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 40 Có Lời Giải

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-2026-tieng-anh-online-de-40-co-loi-giai

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 40 Có Lời Giải

Câu 1:
Căn cứ vào cấu trúc câu “regulatory frameworks (1) ______ facilitate the transition to a low-carbon economy”, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “regulatory frameworks” (các khuôn khổ quy định) và làm chủ ngữ cho động từ “facilitate” (tạo điều kiện thuận lợi).
A. SAI – “who” chỉ dùng cho danh từ chỉ người, không phù hợp với “regulatory frameworks” là danh từ chỉ vật.
B. ĐÚNG – “that” có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định. Câu có nghĩa: “các khuôn khổ quy định mà tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển đổi sang nền kinh tế carbon thấp”.
C. SAI – “whom” chỉ làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, không thể làm chủ ngữ cho động từ “facilitate”.
D. SAI – “of which” dùng để chỉ sở hữu hoặc quan hệ bộ phận-toàn thể, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Câu 2:
Căn cứ vào ngữ cảnh “financial institutions can (2) ______ traditional profit models with environmental stewardship and social responsibility”, ta cần động từ diễn tả việc kết hợp, hài hòa hai khái niệm có vẻ trái ngược: “traditional profit models” (mô hình lợi nhuận truyền thống) và “environmental stewardship and social responsibility” (quản lý môi trường và trách nhiệm xã hội).
A. ĐÚNG – “reconcile” có nghĩa là “dung hòa, hòa giải” hai thứ khác biệt hoặc trái ngược nhau, thường dùng với cấu trúc “reconcile A with B”. Câu có nghĩa: “các tổ chức tài chính có thể dung hòa mô hình lợi nhuận truyền thống với quản lý môi trường và trách nhiệm xã hội”.
B. SAI – “settle” thường dùng cho việc giải quyết tranh chấp, xung đột cụ thể, không phù hợp với ý nghĩa dung hòa hai khái niệm.
C. SAI – “resolve” có nghĩa là giải quyết vấn đề, không diễn tả ý nghĩa hài hòa, kết hợp hai thứ.
D. SAI – “negotiate” có nghĩa là đàm phán, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Câu 3:
Căn cứ vào cụm “a comprehensive (3) ______ of case studies”, ta cần danh từ diễn tả sự đa dạng, bao quát của các nghiên cứu điển hình.
A. ĐÚNG – “breadth” trong ngữ cảnh này có nghĩa là “độ bao quát, phạm vi rộng” của kiến thức hoặc ví dụ. Cụm “comprehensive breadth of case studies” có nghĩa là “một loạt các nghiên cứu điển hình toàn diện và đa dạng”.
B. SAI – “width” chỉ chiều rộng vật lý, không dùng trong ngữ cảnh tr追象 về phạm vi kiến thức.
C. SAI – “extent” thường đi với “to what extent” hoặc “the extent of something”, không dùng với “comprehensive” và “of case studies”.
D. SAI – “reach” thường chỉ tầm ảnh hưởng hoặc khả năng tiếp cận, không phù hợp với ngữ cảnh này.
Câu 4:
Căn cứ vào cấu trúc câu “The event will also feature a poster exhibition (4) ______ emerging scholars to showcase their research”, ta cần dạng động từ phù hợp để bổ nghĩa cho “poster exhibition”.
A. SAI – Dạng nguyên mẫu không phù hợp sau danh từ trong trường hợp này.
B. SAI – Động từ chia “allows” sẽ tạo thành hai mệnh đề độc lập trong một câu, thiếu liên từ.
C. ĐÚNG – “allowing” là phân từ hiện tại (present participle) bổ nghĩa cho “poster exhibition”, mang ý nghĩa chủ động: “một cuộc triển lãm poster cho phép các học giả mới nổi trình bày nghiên cứu của họ”.
D. SAI – “allowed” mang nghĩa bị động, không phù hợp vì “poster exhibition” là chủ thể thực hiện hành động cho phép.
Câu 5:
Căn cứ vào cụm “academics, finance professionals, and students (5) ______ in shaping the future”, ta cần từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người, diễn tả sự quan tâm, tham gia.
A. SAI – “invest” là động từ nguyên mẫu, không phù hợp sau danh từ.
B. ĐÚNG – “invested in” có nghĩa là “quan tâm đến, cam kết với”, dùng như tính từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người. Cụm “students invested in shaping the future” có nghĩa là “sinh viên quan tâm đến việc định hình tương lai”.
C. SAI – “investing in” là dạng V-ing, có thể dùng nhưng “invested in” phù hợp hơn về mặt ngữ nghĩa (chỉ trạng thái quan tâm lâu dài).
D. SAI – “investment” là danh từ, không thể đứng sau danh từ chỉ người để bổ nghĩa.
Câu 6:
Căn cứ vào cấu trúc câu “participants are (6) ______ to submit abstracts”, ta cần dạng thể bị động với động từ “be”.
A. ĐÚNG – “are urged” là cấu trúc bị động (passive voice) của “urge”, có nghĩa là “được khuyến khích, được thúc giục”. Câu có nghĩa: “người tham gia được khuyến khích nộp bản tóm tắt”.
B. SAI – “urge” là động từ nguyên mẫu, không thể đứng sau “are”.
C. SAI – “urging” tạo thành thì tiếp diễn “are urging” mang nghĩa chủ động, không phù hợp với ngữ cảnh (người tham gia không thể tự thúc giục).
D. SAI – “urges” là động từ chia ngôi thứ ba số ít, không phù hợp với chủ ngữ số nhiều “participants”.
Câu 7:
a. Schools partnered with platforms, teaching literacy, privacy settings, and reporting pathways to reduce harms offline.

b. Thus, balanced use – time limits, content curation, offline anchors – supports wellbeing without dismissing connectivity’s benefits for adolescents.

c. Conversely, moderated groups offered belonging, crisis helplines, and verified health information promptly during uncertain periods.

d. Time online rose during lockdowns, heightening comparison pressures and sleep disruption across households nationwide notably.

e. Among Vietnamese teens, social media shapes identity formation, peer support, and exposure to public scrutiny.
Căn cứ vào mạch logic của đoạn văn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến thanh thiếu niên Việt Nam, thứ tự đúng là: e-d-c-a-b.
Trình tự logic: Câu e giới thiệu chủ đề chính về vai trò của mạng xã hội đối với thanh niên Việt Nam trong việc hình thành bản sắc, hỗ trợ đồng nghiệp và tiếp xúc với sự giám sát công khai. Câu d nêu vấn đề cụ thể về việc thời gian trực tuyến tăng trong thời kỳ phong tỏa, dẫn đến áp lực so sánh và gián đoạn giấc ngủ. Câu c đưa ra khía cạnh tích cực (“Conversely” chỉ sự đối lập) về các nhóm được kiểm duyệt cung cấp cảm giác thuộc về, đường dây khủng hoảng và thông tin sức khỏe đáng tin cậy. Câu a nêu giải pháp của trường học hợp tác với các nền tảng để giảm thiểu tác hại. Câu b kết luận về việc sử dụng cân bằng hỗ trợ hạnh phúc.
A. SAI – Thứ tự này đúng nhưng đây không phải đáp án được chọn.
B. SAI – Bắt đầu bằng câu d (vấn đề cụ thể) trước khi giới thiệu chủ đề chính ở câu e là không logic.
C. ĐÚNG – Thứ tự e-d-c-a-b tuân theo mạch: giới thiệu → vấn đề → khía cạnh tích cực → giải pháp → kết luận.
D. SAI – Câu c đứng ngay sau câu e thiếu sự chuyển tiếp logic, vì chưa nêu vấn đề cụ thể trước.
Câu 8:
Dear Mr Patel,

a. The survey comprises 10 questions and will take approximately 5 minutes to complete online.

b. Upon completion, you will receive a $10 voucher redeemable on your next purchase as appreciation.

c. We would be grateful if you could participate in our customer satisfaction survey regarding your recent experience.

d. Your feedback is invaluable for enhancing our services and ensuring we meet your expectations.

e. Please access the survey via this link: http://www.feedbackportal.com/survey2025 before October 31st.

With appreciation,

Customer Insights Team
Căn cứ vào thể loại thư mời khảo sát khách hàng, thứ tự đúng là: c-d-a-e-b.
Trình tự logic: Câu c là lời mời tham gia khảo sát (câu mở đầu lịch sự). Câu d giải thích tầm quan trọng của phản hồi. Câu a mô tả chi tiết khảo sát (số câu hỏi, thời gian). Câu e cung cấp liên kết và thời hạn. Câu b nêu phần thưởng cho người tham gia.
A. SAI – Bắt đầu bằng câu d (giải thích tầm quan trọng) trước khi mời tham gia ở câu c là không tự nhiên trong thư mời.
B. ĐÚNG – Thứ tự c-d-a-e-b tuân theo cấu trúc: lời mời → lý do → chi tiết → hướng dẫn → động lực.
C. SAI – Câu d đứng ở vị trí thứ 3 làm gián đoạn luồng thông tin từ mời → chi tiết → hướng dẫn.
D. SAI – Bắt đầu bằng phần thưởng (câu b) là không phù hợp với nguyên tắc viết thư mời.
Câu 9:
a. Michelle: How about we meet at that new Italian restaurant downtown tomorrow evening around seven?

b. Andrew: Sounds perfect to me! I’ll make a reservation for us right away.

c. Andrew: Great! See you tomorrow then. I’m really looking forward to it!
Căn cứ vào ngữ cảnh cuộc đối thoại về lời mời đi ăn, thứ tự đúng là: a-b-c.
Trình tự logic: Câu a là lời đề nghị gặp mặt tại nhà hàng Ý. Câu b là lời đồng ý và hứa đặt bàn ngay. Câu c là lời kết thúc cuộc trò chuyện với sự mong đợi.
A. SAI – Câu c (lời kết thúc) đứng giữa câu a (lời mời) và câu b (phản hồi) là không logic.
B. SAI – Bắt đầu bằng câu c (lời kết thúc) trước khi có lời mời là phi logic.
C. ĐÚNG – Thứ tự a-b-c tuân theo luồng tự nhiên của cuộc hội thoại: đề nghị → đồng ý → kết thúc.
D. SAI – Bắt đầu bằng câu b (phản hồi đồng ý) trước khi có lời mời là không hợp lý.
Câu 10:
a. Penelope: I understand, but AI saves time and expands possibilities.

b. Penelope: Do you often use AI tools?

c. Penelope: Each has its role in supporting human progress.

d. Dylan: Yes, they’re efficient, but I still value doing things manually.

e. Dylan: True, though manual work nurtures creativity and patience.
Căn cứ vào ngữ cảnh cuộc đối thoại về việc sử dụng công cụ AI, thứ tự đúng là: b-d-a-e-c.
Trình tự logic: Câu b là câu hỏi mở đầu của Penelope về việc Dylan có thường sử dụng công cụ AI không. Câu d là câu trả lời của Dylan khẳng định có nhưng vẫn coi trọng làm việc thủ công. Câu a là phản hồi của Penelope thừa nhận quan điểm của Dylan nhưng (“but”) nhấn mạnh AI tiết kiệm thời gian và mở rộng khả năng. Câu e là Dylan tiếp tục tranh luận (“True, though”) rằng công việc thủ công nuôi dưỡng sáng tạo và kiên nhẫn. Câu c là kết luận hòa giải của Penelope về vai trò của cả hai.
A. SAI – Bắt đầu bằng câu a (phản hồi với “but”) mà không có ngữ cảnh trước đó là không hợp lý.
B. SAI – Thứ tự này không tuân theo luồng hội thoại tự nhiên câu hỏi → trả lời.
C. SAI – Câu c (kết luận) đứng ở giữa làm gián đoạn cuộc tranh luận.
D. ĐÚNG – Thứ tự b-d-a-e-c tuân theo luồng: câu hỏi → trả lời → phản biện → phản biện ngược → kết luận.
Câu 11:
a. Living alone for the first time, I decided to learn cooking instead of relying on expensive takeout food.

b. I jumped into trying complex recipes immediately, believing I could wing it without following instructions precisely.

c. Yet my early attempts resulted in burnt dishes and wasted ingredients that filled my apartment with smoke regularly.

d. These kitchen disasters were surprisingly educational and taught me that mastering any skill requires patience and practice.

e. Consequently, I started with simple recipes and gradually learned the ropes by watching online tutorials and asking relatives.
Căn cứ vào ngữ cảnh câu chuyện về học nấu ăn lần đầu, thứ tự đúng là: a-b-c-d-e.
Trình tự logic: Câu a giới thiệu bối cảnh quyết định học nấu ăn khi sống một mình. Câu b mô tả hành động ban đầu của nhân vật (thử công thức phức tạp ngay). Câu c nêu kết quả tiêu cực (“Yet” chỉ sự đối lập). Câu d rút ra bài học từ thất bại (“These kitchen disasters”). Câu e mô tả hành động khắc phục (“Consequently” chỉ kết quả).
A. ĐÚNG – Thứ tự a-b-c-d-e tuân theo cấu trúc tự sự: bối cảnh → hành động → kết quả tiêu cực → bài học → cải thiện.
B. SAI – Bắt đầu bằng câu d (bài học) trước khi có câu chuyện là không logic.
C. SAI – Câu e (cải thiện) đứng trước câu d (bài học) đảo ngược trình tự logic.
D. SAI – Bắt đầu bằng câu b (hành động cụ thể) trước khi giới thiệu bối cảnh là không tự nhiên.
Câu 12:
The word ineluctably in paragraph 1 mostly means ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh “paid work may be ineluctably scarce or intermittently available” (công việc được trả lương có thể khan hiếm một cách không thể tránh khỏi hoặc có sẵn không thường xuyên), từ “ineluctably” mang nghĩa tiêu cực về tình trạng không thể tránh khỏi.
A. SAI – “loosely optional” (tùy chọn lỏng lẻo) trái nghĩa với “ineluctably” (không thể tránh khỏi).
B. SAI – “easily circumvented” (dễ dàng tránh né) trái nghĩa với ý nghĩa không thể tránh.
C. ĐÚNG – “inescapably fated” có nghĩa là “không thể tránh khỏi số phận”, đồng nghĩa với “ineluctably” trong ngữ cảnh này.
D. SAI – “marginally uncertain” (không chắc chắn nhỏ) không truyền tải ý nghĩa tất yếu, không thể tránh khỏi.
Câu 13:
What is the primary policy aim of coupling UBS with post-work guarantees?
Căn cứ vào đoạn 1: “Post-work guarantees combine Participation Income… with Universal Basic Services (UBS), which set collective floors under living standards” và đoạn 3: “The better and cheaper the services, the smaller the basic income required”, chính sách kết hợp nhằm thiết lập nền tảng dịch vụ tốt để giảm nhu cầu chuyển tiền mặt trực tiếp mà vẫn duy trì phẩm giá.
A. SAI – Văn bản không đề cập đến tư nhân hóa dịch vụ hay trợ cấp lương tạm thời cho người sử dụng lao động.
B. ĐÚNG – Mục tiêu chính là thiết lập nền tảng dịch vụ (service floors) để có thể giảm thu nhập cơ bản mà không làm giảm phẩm giá sống, như đã nêu trong đoạn 3.
C. SAI – Văn bản không đề cập đến việc thay thế thuế lũy tiến bằng phí người dùng.
D. SAI – Mục tiêu không phải bắt buộc việc làm đầy đủ hay trừng phạt, mà là “respecting autonomy” (tôn trọng quyền tự chủ).
Câu 14:
According to paragraph 2, under UBI, individuals will accept jobs because they ______.
Căn cứ vào đoạn 2: “People keep the payment while earning, so low-paid offers need not trigger unemployment traps” và “Because transfers are not withdrawn upon accepting work”, UBI cho phép người nhận giữ khoản thanh toán khi đi làm.
A. ĐÚNG – Văn bản nêu rõ người nhận giữ khoản thanh toán không thuế khi kiếm thêm thu nhập từ việc làm, đây là động lực để chấp nhận công việc.
B. SAI – Trái ngược với nội dung, UBI không rút lại quyền lợi khi đi làm.
C. SAI – Văn bản không đề cập đến các chương trình bắt buộc hay biện pháp trừng phạt.
D. SAI – Không có thông tin về việc hoàn trả tiền khi vượt ngưỡng thu nhập.
Câu 15:
Which of the following best summarises paragraph 3?
Căn cứ vào đoạn 3: “UBS insists on unconditional, collectively funded access to essentials”, “The better and cheaper the services, the smaller the basic income required”, và “make income supports fiscally lighter while protecting social rights shared by all residents”, đoạn văn nêu rõ UBS đảm bảo tiếp cận phổ quát dịch vụ, giảm nhu cầu tiền mặt và bảo vệ quyền xã hội.
A. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác nội dung: UBS đảm bảo tiếp cận phổ quát, cung cấp mạnh giảm nhu cầu tiền mặt, bảo vệ tham gia bình đẳng.
B. SAI – UBS không thay thế hoàn toàn chuyển thu nhập, mà bổ sung để giảm nhu cầu tiền mặt.
C. SAI – Văn bản không đề cập đến tiện nghi xa xỉ hay bảo hiểm tư nhân.
D. SAI – UBS nhắm vào tất cả cư dân, không chỉ hộ gia đình thu nhập trung bình, và không tập trung vào trợ cấp học phí đại học.
Câu 16:
What does “frugal but decent” most nearly imply?
Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 2: “an unconditional, individual, tax-free payment sufficient for a frugal but decent life”, cụm từ “frugal but decent” mô tả mức sống tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảo phẩm giá con người.
A. SAI – “lavish” (xa hoa) trái nghĩa với “frugal” (tiết kiệm).
B. ĐÚNG – “basic needs met, modestly” (nhu cầu cơ bản được đáp ứng một cách khiêm tốn) phản ánh chính xác ý nghĩa của “frugal but decent”.
C. SAI – Không liên quan đến tính chất tạm thời hay lâu dài.
D. SAI – UBI là “unconditional” (không điều kiện), không phải “earnings-tested” (kiểm tra thu nhập).
Câu 17:
Where in the passage does the following sentence best fit?

This, in turn, reduces the income the state must transfer directly.
Căn cứ vào ngữ cảnh, câu này nói về việc giảm nhu cầu chuyển tiền mặt trực tiếp. Trong đoạn 3, ngay trước vị trí [III], có câu “The better and cheaper the services, the smaller the basic income required” (Dịch vụ càng tốt và rẻ hơn, thu nhập cơ bản cần thiết càng nhỏ hơn). Câu cần chèn giải thích kết quả logic của việc này.A. SAI – Vị trí [I] ở cuối đoạn 1 không liên quan đến việc giảm chuyển tiền mặt do dịch vụ tốt hơn.B. SAI – Vị trí [II] ở giữa đoạn 2 về Participation Income, không phù hợp với nội dung về UBS.C. ĐÚNG – Vị trí [III] ngay sau câu về dịch vụ tốt hơn giảm nhu cầu thu nhập cơ bản, câu chèn giải thích mối liên hệ này một cách logic.D. SAI – Vị trí [IV] ở cuối đoạn 4 về khả năng chi trả và mục tiêu môi trường, không phù hợp với logic về dịch vụ và chuyển tiền.
Câu 18:
The phrase unemployment trapsin paragraph 2 refers to ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 2: “People keep the payment while earning, so low-paid offers need not trigger unemployment traps” và “households can plan, invest in skills, and avoid benefit cliffs that previously punished risk-taking”, cụm “unemployment traps” được giải thích bởi “benefit cliffs” trong câu sau.
A. ĐÚNG – “benefit cliffs” (vách đá phúc lợi) là thuật ngữ đồng nghĩa với “unemployment traps”, chỉ tình trạng mất quyền lợi đột ngột khi đi làm.
B. SAI – “job fairs” (hội chợ việc làm) là sự kiện tuyển dụng, không liên quan.
C. SAI – “training loans” (vay đào tạo) không liên quan đến bẫy thất nghiệp.
D. SAI – “vacancy boards” (bảng thông báo tuyển dụng) không liên quan đến khái niệm này.
Câu 19:
Which of the following can be inferred from the passage?
Căn cứ vào đoạn 3: “The better and cheaper the services, the smaller the basic income required” và “make income supports fiscally lighter while protecting social rights”, có thể suy ra rằng dịch vụ tốt hơn cho phép giảm thu nhập cơ bản mà vẫn duy trì phẩm giá.
A. SAI – Văn bản không nói rằng cần loại bỏ lương hưu hay áp đặt phí cao.
B. SAI – Văn bản không nói UBS tạo ra việc làm đầy đủ hay làm thu nhập tham gia lỗi thời.
C. SAI – Trái ngược với nội dung, Participation Income “remunerates care, community work, and learning”, khuyến khích chứ không ngăn cản tình nguyện.
D. ĐÚNG – Suy luận hợp lý từ mối quan hệ giữa dịch vụ tốt hơn và nhu cầu thu nhập cơ bản thấp hơn trong đoạn 3.
Câu 20:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

The better and cheaper the services, the smaller the basic income required.
Câu gốc có nghĩa: “Dịch vụ càng tốt và rẻ hơn, thu nhập cơ bản cần thiết càng nhỏ hơn.”
A. SAI – Trái ngược với câu gốc, nói về cắt giảm ngân sách dịch vụ thay vì cải thiện.
B. ĐÚNG – Diễn giải chính xác: cải thiện dịch vụ công (better and cheaper services) cho phép giảm thu nhập cơ bản (smaller basic income) mà không giảm chất lượng sống.
C. SAI – Không liên quan đến tư nhân hóa hay phiếu mua hàng.
D. SAI – Đảo ngược quan hệ nhân quả, câu gốc nói dịch vụ tốt giảm nhu cầu thu nhập, không phải thu nhập tài trợ dịch vụ.
Câu 21:
Which of the following best summarises the passage?
Căn cứ vào toàn bộ đoạn văn: đoạn 1 giới thiệu post-work guarantees kết hợp UBS và Participation Income/UBI, đoạn 2 giải thích UBI tránh bẫy thất nghiệp, đoạn 3 nêu UBS giảm nhu cầu tiền mặt, đoạn 4 khẳng định khả năng chi trả.
A. SAI – Văn bản nói về kết hợp UBS với UBI/Participation Income, không phải chỉ UBS một mình.
B. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác nội dung chính: kết hợp UBS với UBI/Participation Income đảm bảo phẩm giá, tránh bẫy, và có thể chi trả được nhờ dịch vụ tốt giảm nhu cầu tiền mặt.
C. SAI – Trái ngược với nội dung, văn bản ủng hộ post-work guarantees sau đại dịch.
D. SAI – Văn bản không nói Participation Income loại bỏ cải cách giáo dục hay tự động tạo tăng trưởng năng suất.
Câu 22:
Căn cứ vào ngữ cảnh trước câu (22): “Broadcasts brought live speeches, music, and drama into homes” (Các chương trình phát sóng mang bài phát biểu trực tiếp, âm nhạc và kịch vào nhà), câu cần chèn phải giải thích tác động của radio đối với thói quen gia đình.
A. SAI – “This technological innovation” (sự đổi mới công nghệ này) hơi chung chung và “fundamentally transformed” (biến đổi căn bản) có phần quá mạnh so với ngữ cảnh.
B. ĐÚNG – “Such broadcast capabilities” (những khả năng phát sóng như vậy) kết nối trực tiếp với câu trước về “Broadcasts”, và “established shared auditory rituals” (thiết lập các nghi thức thính giác được chia sẻ) phù hợp với việc mọi người cùng nghe radio trong gia đình.
C. SAI – “These transmission advances” tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hơn là trải nghiệm xã hội.
D. SAI – “synchronized listening habits” và “markedly changed” có vẻ hơi cứng nhắc và ít tự nhiên.
Câu 23:
Căn cứ vào ngữ cảnh trước câu (23): “During wartime, radio also became a tool for official announcements and morale boosting” (Trong thời chiến, radio cũng trở thành công cụ cho các thông báo chính thức và tăng tinh thần), câu cần chèn phải tiếp tục nói về vai trò của radio trong thời chiến.
A. ĐÚNG – “Consequently” (do đó) là liên từ phù hợp để nối tiếp với việc radio trở thành công cụ trong chiến tranh, và nội dung về nhận ra tiềm năng điều phối khẩn cấp và tiếp cận dân số phân tán phù hợp với ngữ cảnh thời chiến.
B. SAI – “However” chỉ sự đối lập, và nội dung về tránh chủ đề chính trị không phù hợp với vai trò trong thời chiến ở câu trước.
C. SAI – Nội dung về hạn chế kỹ thuật không liên quan đến vai trò trong thời chiến.
D. SAI – Nội dung về sự hoài nghi của khán giả trái ngược với việc radio đã trở thành công cụ quan trọng trong chiến tranh.
Câu 24:
Căn cứ vào ngữ cảnh trước câu (24): “Community programs preserved local dialects and stories that national networks tended to overlook” (Các chương trình cộng đồng đã bảo tồn các phương ngữ địa phương và câu chuyện mà các mạng lưới quốc gia có xu hướng bỏ qua), câu cần chèn phải sử dụng cấu trúc nhấn mạnh và nội dung tương tự.
A. SAI – “documenting regional customs and traditions, educating younger generations” thêm chi tiết không có trong ngữ cảnh.
B. SAI – “community producers” và “indigenous storytelling practices” không khớp với “Community programs” và “local dialects and stories”.
C. ĐÚNG – “regional stations” gần với “Community programs”, “recording oral histories and folk traditions” tương ứng với “preserved local dialects and stories”, và “major broadcasting companies tended to neglect” khớp với “national networks tended to overlook”.
D. SAI – “neighborhood radio programs” và “linguistic diversity” không hoàn toàn khớp với ngữ cảnh.
Câu 25:
Căn cứ vào ngữ cảnh trước câu (25): “Educational series and public-affairs shows helped citizens follow debates and public policy” (Các chương trình giáo dục và các chương trình công vụ đã giúp công dân theo dõi các cuộc tranh luận và chính sách công), câu cần chèn phải nói về vai trò giáo dục của radio.
A. SAI – “Serialized radio programming” (chương trình dạng nối tiếp) quá cụ thể và “audiences lacking formal schooling” hơi hạn chế.
B. ĐÚNG – “Regularly scheduled broadcasts” (chương trình được lên lịch thường xuyên) tổng quát và tự nhiên, “teachers” phù hợp với vai trò giáo dục, và “limited access to traditional classrooms” phù hợp với việc radio mở rộng tiếp cận giáo dục.
C. SAI – “Radio transmissions” và “educational institutions” nghe cứng nhắc hơn “broadcasts” và “teachers”.
D. SAI – “leveraged by instructors” và “educational infrastructure remained inadequate” hơi nặng về thuật ngữ kỹ thuật.
Câu 26:
Căn cứ vào ngữ cảnh trước câu (26): “Today podcasts and streaming services echo radio’s habits of scheduled listening and conversational tone, and the medium’s legacy still shapes how we expect audio to inform and entertain” (Ngày nay podcasts và dịch vụ phát trực tuyến phản ánh thói quen nghe theo lịch trình và giọng điệu đối thoại của radio, và di sản của phương tiện này vẫn định hình cách chúng ta mong đợi âm thanh cung cấp thông tin và giải trí), câu cần chèn phải tóm tắt di sản của radio trong các phương tiện hiện đại.
A. SAI – “contemporary audio storytelling” hơi hẹp (chỉ kể chuyện), “host-listener intimacy” không được nhắc đến rõ ràng trong ngữ cảnh.
B. SAI – “personal delivery styles” không được nhấn mạnh trong ngữ cảnh trước.
C. ĐÚNG – “current digital audio media” bao quát rộng (podcasts và streaming), “conversational tones” khớp trực tiếp với câu trước, “regular episodes” tương ứng với “scheduled listening”, và “advertiser backing” là suy luận hợp lý về cách radio được tài trợ.
D. SAI – “familiar presentation” quá chung chung và “serialized publication” không khớp với “scheduled listening”.
Câu 27:
The word nascent in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh “While broadly nascent outside academic centers” (Trong khi rộng rãi còn non trẻ bên ngoài các trung tâm học thuật), từ “nascent” có nghĩa là mới bắt đầu, chưa phát triển đầy đủ.
A. SAI – “budding” (đang nảy nở) là từ đồng nghĩa với “nascent”.
B. SAI – “incipient” (mới bắt đầu) là từ đồng nghĩa với “nascent”.
C. ĐÚNG – “mature” (trưởng thành) là từ trái nghĩa với “nascent” (non trẻ).
D. SAI – “embryonic” (giai đoạn phôi thai, sơ khai) là từ đồng nghĩa với “nascent”.
Câu 28:
Which of the following is TRUE according to paragraph 1?
Căn cứ vào đoạn 1: “By perturbing mice with antibiotics to induce dysbiosis, they observe shifts in immune signaling and metastatic behavior” (Bằng cách làm rối loạn chuột bằng kháng sinh để gây rối loạn sinh thái, họ quan sát những thay đổi trong tín hiệu miễn dịch và hành vi di căn).
A. SAI – Văn bản không nói về chế độ ăn uống một mình loại bỏ di căn, và chỉ thử nghiệm trên chuột, không phải bệnh nhân người.
B. SAI – Trái ngược với nội dung, “The team treats the microbiome as a barometer” (Nhóm coi hệ vi sinh vật như một phong vũ biểu), nghĩa là coi nó là manh mối lâm sàng quan trọng.
C. ĐÚNG – Đúng với nội dung “perturbing mice with antibiotics to induce dysbiosis” và “observe… metastatic behavior”.
D. SAI – Trái ngược với nội dung, “the aim is pragmatic: translate basic findings into preventive strategies” (mục tiêu là thực dụng: chuyển đổi các phát hiện cơ bản thành các chiến lược phòng ngừa).
Câu 29:
The word itin paragraph 3 refers to ______.
Căn cứ vào câu trong đoạn 3: “Crucially, pharmacogenomic testing – it primarily concerns genes mediating drug handling rather than predicting untreatable diseases – now has guideline support for 26 gene–drug pairs” (Quan trọng là, xét nghiệm dược lý học di truyền – nó chủ yếu liên quan đến các gen trung gian xử lý thuốc hơn là dự đoán các bệnh không thể chữa trị – hiện có hỗ trợ hướng dẫn cho 26 cặp gen-thuốc), từ “it” đứng ngay sau dấu gạch nối mở rộng giải thích cho “pharmacogenomic testing”.
A. SAI – “inherited variation” được nhắc đến trước đó nhưng không phải là danh từ mà “it” thay thế.
B. ĐÚNG – “it” ám chỉ “pharmacogenomic testing” trong cấu trúc giải thích mở rộng.
C. SAI – “drug toxicity” là một khái niệm được nhắc đến nhưng không phải danh từ mà “it” thay thế.
D. SAI – “dosing error” được nhắc đến sau, không phải danh từ mà “it” ám chỉ.
Câu 30:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Câu gốc có nghĩa: “Trong những thập kỷ gần đây, các bác sĩ lâm sàng đã xa rời khuôn mẫu một khối hướng tới các phương pháp điều trị được hiệu chỉnh theo hồ sơ phân tử của bệnh nhân.”
A. SAI – “In recent years” (trong những năm gần đây) không tương đương với “Over recent decades” (trong những thập kỷ gần đây), và thiếu yếu tố “molecular profile/patient-specific data”.
B. SAI – “pivoted” (chuyển hướng) tốt nhưng “each patient’s biology” hơi chung chung hơn “patient’s molecular profile”.
C. SAI – “increasingly abandon” (ngày càng từ bỏ) không truyền tải đủ ý nghĩa về thời gian “over recent decades”, và “genetic and biological factors” không hoàn toàn chính xác như “molecular profile”.
D. ĐÚNG – “Recent decades have witnessed” (những thập kỷ gần đây đã chứng kiến) tương đương với “Over recent decades”, “shift from generalized treatment models to precision therapies” tương ứng với “moved away from a monolithic template toward treatments calibrated”, và “patient-specific data” tương đương với “patient’s molecular profile”.
Câu 31:
The word orthodoxy in paragraph 2 can be best replaced by ______?
Căn cứ vào ngữ cảnh “advancing beyond the ‘one-size-fits-all’ orthodoxy in clinical decision-making” (tiến xa hơn tín điều ‘một kích cỡ phù hợp với tất cả’ trong việc ra quyết định lâm sàng), từ “orthodoxy” có nghĩa là học thuyết hay niềm tin được chấp nhận rộng rãi.
A. SAI – “innovation” (đổi mới) trái nghĩa với “orthodoxy” (truyền thống, tín điều cũ).
B. ĐÚNG – “doctrine” (học thuyết, tín điều) là từ đồng nghĩa với “orthodoxy”, đều chỉ niềm tin hoặc phương pháp được chấp nhận rộng rãi.
C. SAI – “deviation” (sự lệch lạc) chỉ sự khác biệt so với chuẩn mực, không đồng nghĩa với “orthodoxy”.
D. SAI – “anomaly” (sự bất thường) chỉ điều không bình thường, trái nghĩa với “orthodoxy” (điều được chấp nhận rộng rãi).
Câu 32:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4 as a challenge to advancing personalized medicine?
Căn cứ vào đoạn 4: “most genomic studies over-sample people of European ancestry, blunting generalizability” (phần lớn các nghiên cứu bộ gen lấy mẫu quá mức người có tổ tiên châu Âu, làm cùn khả năng tổng quát hóa), “health systems struggle with equitable delivery of high-end technologies at scale” (các hệ thống y tế gặp khó khăn với việc cung cấp công bằng các công nghệ cao cấp ở quy mô lớn), và “large initiatives… promise richer datasets” (các sáng kiến lớn… hứa hẹn bộ dữ liệu phong phú hơn).
A. ĐÚNG – Mối lo ngại về quyền riêng tư KHÔNG được đề cập trong đoạn 4.
B. SAI – Được đề cập: “most genomic studies over-sample people of European ancestry, blunting generalizability”.
C. SAI – Được đề cập: “health systems struggle with equitable delivery of high-end technologies at scale”.
D. SAI – Được đề cập ngầm: “large initiatives… promise richer datasets” ám chỉ nhu cầu về các sáng kiến đa dạng và quy mô lớn.
Câu 33:
Which paragraph mentions guideline support for a specific number of gene–drug interactions?
Căn cứ vào đoạn 3: “pharmacogenomic testing… now has guideline support for 26 gene–drug pairs” (xét nghiệm dược lý học di truyền… hiện có hỗ trợ hướng dẫn cho 26 cặp gen-thuốc), đây là đoạn duy nhất đề cập đến số lượng cụ thể (26) các tương tác gen-thuốc được hỗ trợ bởi hướng dẫn.
A. SAI – Đoạn 1 không đề cập đến số lượng cụ thể tương tác gen-thuốc.
B. ĐÚNG – Đoạn 3 đề cập đến “26 gene–drug pairs”.
C. SAI – Đoạn 2 không đề cập đến số lượng cụ thể tương tác gen-thuốc.
D. SAI – Đoạn 4 không đề cập đến số lượng cụ thể tương tác gen-thuốc.
Câu 34:
Which paragraph mentions the role of immunotherapy and targeted therapy in improved outcomes?
Căn cứ vào đoạn 2: “In oncology, targeted therapies and immunotherapy have sharpened efficacy and spared patients blunt, exhausting regimens” (Trong ung thư học, các liệu pháp nhắm mục tiêu và liệu pháp miễn dịch đã làm tăng hiệu quả và giúp bệnh nhân tránh khỏi các phác đồ cùn và kiệt sức), đây là đoạn duy nhất đề cập đến vai trò của immunotherapy và targeted therapy.
A. ĐÚNG – Đoạn 2 đề cập đến “targeted therapies and immunotherapy” và “sharpened efficacy” (hiệu quả được cải thiện).
B. SAI – Đoạn 1 không đề cập đến immunotherapy và targeted therapy.
C. SAI – Đoạn 3 đề cập đến pharmacogenomics, không phải immunotherapy và targeted therapy.
D. SAI – Đoạn 4 không đề cập đến immunotherapy và targeted therapy.
Câu 35:
Căn cứ vào cụm “I want to (35) ______ our deepest appreciation”, ta cần động từ diễn tả việc truyền đạt cảm xúc, lời cảm ơn.
A. ĐÚNG – “convey” thường dùng để truyền đạt cảm xúc, ý kiến, lời cảm ơn. Cụm “convey our deepest appreciation” (truyền đạt lời cảm ơn sâu sắc nhất của chúng tôi) là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến.
B. SAI – “transmit” thường dùng cho việc truyền tín hiệu, bệnh tật, không phù hợp với “appreciation”.
C. SAI – “transfer” thường dùng cho việc chuyển giao quyền sở hữu, tiền bạc, không dùng cho cảm xúc.
D. SAI – “transport” chỉ vận chuyển vật lý, không dùng cho cảm xúc trừu tượng.
Câu 36:
Căn cứ vào ngữ cảnh “helped us raise (36) ______ funds”, ta cần lượng từ phù hợp với danh từ không đếm được “funds” (tiền quỹ).
A. ĐÚNG – “a substantial amount of” (một lượng đáng kể) dùng với danh từ không đếm được như “funds”, và phù hợp với văn phong trang trọng của thư cảm ơn.
B. SAI – “a good deal” cần có “of” sau nó (“a good deal of funds”) để đúng ngữ pháp, nhưng đáp án không có “of”.
C. SAI – “a large number of” chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều, không phù hợp với “funds” được coi là danh từ không đếm được trong ngữ cảnh này.
D. SAI – “plenty of” tuy có thể dùng với “funds”, nhưng mang sắc thái không trang trọng bằng “a substantial amount of”.
Câu 37:
Căn cứ vào cụm “we can now support 150 families (37) ______ our community programs”, ta cần giới từ diễn tả phương tiện hoặc con đường hỗ trợ.
A. SAI – “by our community programs” không tự nhiên trong ngữ cảnh này.
B. ĐÚNG – “through our community programs” (thông qua các chương trình cộng đồng của chúng tôi) là cách diễn đạt tự nhiên, chỉ phương tiện hay con đường thực hiện hỗ trợ.
C. SAI – “with our community programs” có thể hiểu là “cùng với các chương trình”, không rõ nghĩa như “through”.
D. SAI – “from our community programs” có thể hiểu là “từ các chương trình”, nhưng không chính xác về mặt logic (không phải nhận hỗ trợ từ chương trình, mà hỗ trợ thông qua chương trình).
Câu 38:
Căn cứ vào cấu trúc “not just… (38) ______ the quality”, ta cần liên từ tạo thành cấu trúc “not just… but…” (không chỉ… mà còn…).
A. SAI – “not just… and…” không phải cấu trúc ngữ pháp chuẩn trong tiếng Anh.
B. ĐÚNG – “not just… but…” là cấu trúc chuẩn để nhấn mạnh yếu tố thứ hai. Câu có nghĩa: “không chỉ số lượng công việc được hoàn thành mà còn chất lượng và sự nhiệt tình”.
C. SAI – “not just… so…” không phù hợp về mặt ngữ pháp và logic.
D. SAI – “not just… for…” không tạo thành cấu trúc ngữ pháp hợp lý.
Câu 39:
Căn cứ vào quy tắc sắp xếp tính từ trong tiếng Anh: opinion (ý kiến) → size/depth (kích thước/độ sâu) → quality (chất lượng), ta cần sắp xếp ba tính từ “genuine” (chân thành – opinion), “deep” (sâu sắc – depth), “heartfelt” (từ trái tim – quality).
A. SAI – “genuine heartfelt deep” sai thứ tự, “deep” nên đứng trước “heartfelt”.
B. SAI – “deep genuine heartfelt” sai thứ tự, “genuine” (opinion) nên đứng đầu.
C. SAI – “heartfelt genuine deep” sai thứ tự hoàn toàn.
D. ĐÚNG – “genuine deep heartfelt” tuân theo thứ tự: opinion (genuine) → depth (deep) → quality (heartfelt).
Câu 40:
Căn cứ vào ngữ cảnh “The beneficiaries of our programs often speak of the (40) ______ volunteers who treated them with dignity and respect”, ta cần tính từ mô tả thái độ của tình nguyện viên đối với người thụ hưởng.
A. ĐÚNG – “gracious” (tử tế, hào phóng) mang ý nghĩa sâu sắc nhất về thái độ nhân từ, tốt bụng, phù hợp với ngữ cảnh “treated them with dignity and respect” (đối xử với họ bằng phẩm giá và sự tôn trọng).
B. SAI – “courteous” (lịch sự) tốt nhưng không truyền tải đủ sự ấm áp và hào phóng như “gracious”.
C. SAI – “polite” (lịch sự) mang nghĩa đơn giản hơn, chỉ cách cư xử đúng mực cơ bản.
D. SAI – “civil” (lịch sự cơ bản) mang nghĩa tiêu cực nhất, chỉ mức độ lịch sự tối thiểu, không phù hợp với ngữ cảnh tích cực này.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
that
Câu 2
Đáp án đúng: A
reconcile
Câu 3
Đáp án đúng: A
breadth
Câu 4
Đáp án đúng: C
allowing
Câu 5
Đáp án đúng: B
invested
Câu 6
Đáp án đúng: A
urged
Câu 7
Đáp án đúng: C
e-d-c-a-b
Câu 8
Đáp án đúng: B
c-d-a-e-b
Câu 9
Đáp án đúng: C
a-b-c
Câu 10
Đáp án đúng: D
b-d-a-e-c
Câu 11
Đáp án đúng: A
a-b-c-d-e
Câu 12
Đáp án đúng: C
inescapably fated
Câu 13
Đáp án đúng: B
To set service floors so basic income can shrink without eroding dignity
Câu 14
Đáp án đúng: A
keep their tax-free payment while earning additional income from employment
Câu 15
Đáp án đúng: A
UBS mandates universal access to core services; stronger provision lowers cash needs while safeguarding equal participation across society despite income differences.
Câu 16
Đáp án đúng: B
basic needs met, modestly
Câu 17
Đáp án đúng: C
[III]
Câu 18
Đáp án đúng: A
benefit cliffs
Câu 19
Đáp án đúng: D
If essential services become more universal and affordable, governments can maintain dignity while setting basic income at lower levels without increasing hardship.
Câu 20
Đáp án đúng: B
Enhancing the reach and affordability of public services allows policy-makers to trim basic income levels without diminishing baseline living standards.
Câu 21
Đáp án đúng: B
Pairing UBS with UBI or participation income can secure dignity, curb traps, and remain affordable by setting service floors that compress required cash transfers.
Câu 22
Đáp án đúng: B
Such broadcast capabilities established shared auditory rituals that substantially altered domestic leisure activities across society
Câu 23
Đáp án đúng: A
Consequently, governmental authorities and civic organizations recognized radio’s potential for coordinating emergency responses and reaching dispersed populations
Câu 24
Đáp án đúng: C
It was regional stations that prioritized recording oral histories and folk traditions that major broadcasting companies tended to neglect
Câu 25
Đáp án đúng: B
Regularly scheduled broadcasts were employed by teachers to provide educational content to listeners with limited access to traditional classrooms
Câu 26
Đáp án đúng: C
Thus, current digital audio media retains broadcasting patterns such as conversational tones, regular episodes, and advertiser backing
Câu 27
Đáp án đúng: C
mature
Câu 28
Đáp án đúng: C
Antibiotics are used in mice to disturb gut bacteria and observe metastatic changes.
Câu 29
Đáp án đúng: B
pharmacogenomic testing
Câu 30
Đáp án đúng: D
Recent decades have witnessed a shift from generalized treatment models to precision therapies guided by patient-specific data.
Câu 31
Đáp án đúng: B
doctrine
Câu 32
Đáp án đúng: A
Privacy concerns about storing whole-genome data in electronic records across institutions
Câu 33
Đáp án đúng: B
Paragraph 3
Câu 34
Đáp án đúng: A
Paragraph 2
Câu 35
Đáp án đúng: A
convey
Câu 36
Đáp án đúng: A
a substantial amount of
Câu 37
Đáp án đúng: B
through
Câu 38
Đáp án đúng: B
but
Câu 39
Đáp án đúng: D
genuine deep heartfelt
Câu 40
Đáp án đúng: A
gracious