Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 41 Có Lời Giải

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-2026-tieng-anh-online-de-41-co-loi-giai

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 41 Có Lời Giải

Câu 1:
Trước danh từ “Sunshine Grove” (tên địa danh) cần một tính từ để bổ nghĩa.
A. beauty (n): vẻ đẹp – SAI.
B. beautiful (adj): đẹp – ĐÚNG.
C. beautify (v): làm đẹp – SAI.
D. beautifully (adv): một cách đẹp – SAI.
Câu 2:
Căn cứ vào ý nghĩa câu: “Sự kiện này sẽ… nhiều nhạc sĩ nổi tiếng”.
A. manage (v): quản lý – SAI.
B. feature (v): có sự góp mặt của/giới thiệu – ĐÚNG.
C. contain (v): chứa đựng (vật chất) – SAI.
D. avoid (v): tránh – SAI.
Câu 3:
Cụm từ cố định: “a wide range of + N” (một loạt/sự đa dạng phong phú về cái gì).
A. number: không đi với “wide” trong ngữ cảnh này – SAI.
B. deal: đi với danh từ không đếm được (a great deal of) – SAI.
C. majority: phần lớn – SAI.
D. range – ĐÚNG.
Câu 4:
Cần một trạng từ quan hệ thay thế cho “classes” (nơi mà các hoạt động diễn ra).
A. who: thay cho người – SAI.
B. which: thay cho vật làm chủ ngữ/tân ngữ (ở đây mệnh đề sau đã đủ S-V-O) – SAI.
C. when: thay cho thời gian – SAI.
D. where: thay cho địa điểm/ngữ cảnh lớp học – ĐÚNG.
Câu 5:
Sử dụng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing) cho cụm “event which offers…”.
A. offering – ĐÚNG.
B. offered (dạng bị động) – SAI.
C. that offer (sai chia động từ, “event” số ít phải là “offers”) – SAI.
D. be offering (sai cấu trúc) – SAI.
Câu 6:
Dựa trên ngữ cảnh “truy cập website để xem thông tin”.
A. check out (phr.v): kiểm tra, xem – ĐÚNG.
B. back out: rút lui – SAI.
C. bite into: cắn vào – SAI.
D. look into: điều tra – SAI.
Câu 7:
Collocation: “burn calories” (đốt cháy calo).
A. burn – ĐÚNG.
B. consume: tiêu thụ (thường là nạp vào) – SAI.
C. reduce: giảm (không đi trực tiếp với calo trong cấu trúc này) – SAI.
D. use: sử dụng – SAI.
Câu 8:
Cần một cụm từ nối để nhấn mạnh thực tế.
A. In turn: lần lượt – SAI.
B. In case: phòng khi – SAI.
C. In fact: thực tế là – ĐÚNG.
D. In theory: về lý thuyết – SAI.
Câu 9:
Quy tắc sắp xếp tính từ: Size (kích cỡ) + Purpose (mục đích) + Noun (danh từ).
A, B, D: Sai trật tự tính từ – SAI.
C. small travel backpack (nhỏ – du lịch – ba lô) – ĐÚNG.
Câu 10:
Cụm từ: “stick to a routine” (duy trì/tuân thủ một thói quen).
A. Live by: sống dựa theo (nguyên tắc) – SAI.
B. Stand by: ủng hộ – SAI.
C. Hold to: giữ vững – SAI.
D. Stick to – ĐÚNG.
Câu 11:
Giới từ đi với “walk”: “walk with someone” (đi bộ cùng ai).
A. with – ĐÚNG.
B, C, D: Sai giới từ theo ngữ cảnh – SAI.
Câu 12:
Cấu trúc song hành (Parallel structure): stay active, improve fitness, and enjoy lifestyle (tất cả động từ giữ nguyên mẫu sau “help”).
A. to improve (không tối ưu bằng động từ nguyên mẫu trong chuỗi liệt kê này) – SAI.
B. improve – ĐÚNG.
C. improving – SAI.
D. improved – SAI.
Câu 13:
a. Van: Not really. I’ve been busy preparing for the final exam next week.

b. Hoa: Why don’t you take a short break? It might help you feel more relaxed.

c. Hoa: Have you had time to relax lately?
:c. Hoa: Have you had time to relax lately?
Đây là câu mở đầu, Hoa hỏi về việc nghỉ ngơi của Vân.
Dịch câu: Hoa: Dạo này bạn có thời gian để thư giãn không?
a. Van: Not really. I’ve been busy preparing for the final exam next week.
Vân trả lời trực tiếp câu hỏi, nói rằng mình đang bận ôn thi.
Dịch câu: Vân: Không hẳn. Mình đang bận chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ tuần tới.
b. Hoa: Why don’t you take a short break? It might help you feel more relaxed.
Hoa đưa ra lời khuyên sau khi biết Vân đang căng thẳng.
Dịch câu: Hoa: Sao bạn không nghỉ ngơi một chút? Điều đó có thể giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn.
Câu 14:
a. Lan: That’s a good point. We should also check reliable sources before sharing anything.

b. Minh: Yes, and it’s becoming harder to tell what is real and what is not.

c. Minh: I agree. People need to be more careful when reading and sharing information.

d. Lan: Have you noticed how AI-generated content is appearing everywhere online these days?

e. Lan: Exactly. That’s why I think digital literacy is more important than ever.
:d. Lan: Have you noticed how AI-generated content is appearing everywhere online these days?
Đây là câu mở đầu, Lan nêu chủ đề về nội dung do AI tạo ra trên mạng.
Dịch câu: Lan: Bạn có nhận thấy nội dung do AI tạo ra đang xuất hiện khắp nơi trên mạng gần đây không?
b. Minh: Yes, and it’s becoming harder to tell what is real and what is not.
Minh phản hồi, đồng ý và nêu vấn đề khó phân biệt thật giả.
Dịch câu: Minh: Có, và ngày càng khó để phân biệt đâu là thật và đâu là giả.
a. Lan: That’s a good point. We should also check reliable sources before sharing anything.
Lan đồng tình và đưa ra giải pháp kiểm tra nguồn tin đáng tin cậy.
Dịch câu: Lan: Đó là một ý kiến hay. Chúng ta cũng nên kiểm tra các nguồn đáng tin cậy trước khi chia sẻ bất cứ điều gì.
c. Minh: I agree. People need to be more careful when reading and sharing information.
Minh tiếp tục đồng ý và nhấn mạnh sự cẩn trọng khi tiếp nhận thông tin.
Dịch câu: Minh: Tôi đồng ý. Mọi người cần cẩn thận hơn khi đọc và chia sẻ thông tin.
e. Lan: Exactly. That’s why I think digital literacy is more important than ever.
Câu kết luận, Lan tổng hợp vấn đề và nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng số.
Dịch câu: Lan: Chính xác. Đó là lý do tôi nghĩ rằng kỹ năng số quan trọng hơn bao giờ hết.
Câu 15:
Dear Ms Smith,

a. I have enclosed my completed application form and hope that my request will be approved soon.

b. I understand that opening a credit account will help me manage my payments more easily.

c. As a loyal customer, I have been using your services for a long time and would like to continue doing so.

d. I am writing this letter to request the opening of a credit account with your company.

e. Thank you for your time and consideration. I look forward to your response.

Yours sincerely,
: d. I am writing this letter to request the opening of a credit account with your company.
Câu mở đầu thư, nêu rõ mục đích viết đơn yêu cầu mở tài khoản tín dụng.
Dịch câu: Tôi viết thư này để yêu cầu mở một tài khoản tín dụng với công ty của quý vị.
c. As a loyal customer, I have been using your services for a long time and would like to continue doing so.
Câu này bổ sung thông tin về mối quan hệ khách hàng, tạo tính thuyết phục.
Dịch câu: Là một khách hàng trung thành, tôi đã sử dụng dịch vụ của quý công ty trong một thời gian dài và muốn tiếp tục như vậy.
b. I understand that opening a credit account will help me manage my payments more easily.
Câu nêu lý do hợp lý cho yêu cầu mở tài khoản tín dụng.
Dịch câu: Tôi hiểu rằng việc mở tài khoản tín dụng sẽ giúp tôi quản lý các khoản thanh toán dễ dàng hơn.
a. I have enclosed my completed application form and hope that my request will be approved soon.
Câu bổ sung thông tin về hồ sơ đính kèm và mong muốn được chấp thuận.
Dịch câu: Tôi đã đính kèm mẫu đơn đã hoàn thành và hy vọng yêu cầu của tôi sẽ sớm được chấp thuận.
e. Thank you for your time and consideration. I look forward to your response.
Câu kết thư, thể hiện sự lịch sự và mong chờ phản hồi.
Dịch câu: Cảm ơn quý vị đã dành thời gian và xem xét. Tôi mong nhận được phản hồi từ quý vị.
Câu 16:
a. I even made careless mistakes in tests, which surprised me because I had assumed I would perform well without much preparation.

b. Overtime, I realised that my overconfidence was actually preventing me from improving and achieving better results.

c. Looking back, I have learned that confidence should be balanced with effort, and that consistent practice is the key to real progress.

d. I used to feel very confident about my abilities and often believed that I did not need to study as much as others.

e. So I decided to change my approach by studying more regularly, reviewing my mistakes, and asking for help when needed.
: d. I used to feel very confident about my abilities and often believed that I did not need to study as much as others.
Đây là câu mở đầu, nêu trạng thái ban đầu (quá tự tin, ít học).
Dịch câu: Trước đây tôi rất tự tin về khả năng của mình và thường nghĩ rằng mình không cần học nhiều như người khác.
a. I even made careless mistakes in tests, which surprised me because I had assumed I would perform well without much preparation.
Hậu quả của sự chủ quan bắt đầu xuất hiện (làm sai bài kiểm tra).
Dịch câu: Tôi thậm chí mắc những lỗi sai bất cẩn trong bài kiểm tra, điều này khiến tôi bất ngờ vì tôi đã nghĩ mình sẽ làm tốt mà không cần chuẩn bị nhiều.
b. Overtime, I realised that my overconfidence was actually preventing me from improving and achieving better results.
Nhận thức được vấn đề (quá tự tin gây cản trở tiến bộ).
Dịch câu: Theo thời gian, tôi nhận ra rằng sự tự tin quá mức thực ra đang ngăn tôi cải thiện và đạt kết quả tốt hơn.
e. So I decided to change my approach by studying more regularly, reviewing my mistakes, and asking for help when needed.
Hành động thay đổi sau khi nhận ra vấn đề.
Dịch câu: Vì vậy tôi quyết định thay đổi cách học bằng cách học thường xuyên hơn, xem lại lỗi sai và nhờ giúp đỡ khi cần.
c. Looking back, I have learned that confidence should be balanced with effort, and that consistent practice is the key to real progress.
Câu kết luận, rút ra bài học kinh nghiệm.
Dịch câu: Nhìn lại, tôi nhận ra rằng sự tự tin cần được cân bằng với nỗ lực, và việc luyện tập đều đặn là chìa khóa cho sự tiến bộ thực sự.
Câu 17:
a. These patterns clearly highlight how Generation Z’s behaviour has evolved in response to rapid technological and social changes in recent years.

b. Interestingly, some young people are beginning to set boundaries with technology, such as limiting screen time or taking regular breaks from social media to improve their well being.

c. Digital platforms and social media now play a central role in shaping their daily habits, influencing how they communicate, work, and spend their free time.

d. Their attitudes have also shifted, with many prioritizing flexibility, independence, and personal fulfillment over traditional expectations in both work and lifestyle.

e. Over the past decade, the behaviour of Generation Z has undergone significant changes, moving away from fixed routines toward more flexible and individualised ways of living.
: e. Over the past decade, the behaviour of Generation Z has undergone significant changes, moving away from fixed routines toward more flexible and individualised ways of living.
Câu mở đầu, giới thiệu khái quát sự thay đổi hành vi của Gen Z theo thời gian.
Dịch câu: Trong thập kỷ qua, hành vi của thế hệ Gen Z đã thay đổi đáng kể, chuyển từ các thói quen cố định sang lối sống linh hoạt và cá nhân hóa hơn.
c. Digital platforms and social media now play a central role in shaping their daily habits, influencing how they communicate, work, and spend their free time.
Câu giải thích nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự thay đổi (công nghệ và mạng xã hội).
Dịch câu: Các nền tảng số và mạng xã hội hiện đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành thói quen hằng ngày của họ, ảnh hưởng đến cách họ giao tiếp, làm việc và sử dụng thời gian rảnh.
d. Their attitudes have also shifted, with many prioritizing flexibility, independence, and personal fulfillment over traditional expectations in both work and lifestyle.
Câu phát triển thêm về sự thay đổi trong tư duy và giá trị sống.
Dịch câu: Thái độ của họ cũng thay đổi, với nhiều người ưu tiên sự linh hoạt, độc lập và sự thỏa mãn cá nhân hơn các kỳ vọng truyền thống trong cả công việc và lối sống.
b. Interestingly, some young people are beginning to set boundaries with technology, such as limiting screen time or taking regular breaks from social media to improve their well being.
Câu bổ sung xu hướng mới: bắt đầu kiểm soát việc sử dụng công nghệ.
Dịch câu: Thú vị là, một số người trẻ bắt đầu đặt ra giới hạn với công nghệ, như giảm thời gian sử dụng màn hình hoặc nghỉ mạng xã hội thường xuyên để cải thiện sức khỏe tinh thần.
a. These patterns clearly highlight how Generation Z’s behaviour has evolved in response to rapid technological and social changes in recent years.
Câu kết luận, tổng hợp toàn bộ các ý đã nêu.
Dịch câu: Những xu hướng này cho thấy rõ cách hành vi của thế hệ Gen Z đã thay đổi để thích ứng với những biến đổi nhanh chóng về công nghệ và xã hội trong những năm gần đây.
Câu 18:
Cần mệnh đề quan hệ giải thích cho “hindsight bias”.
A. which refers to… (giải thích đúng bản chất: coi các sự kiện đã qua dễ dự báo hơn thực tế) – ĐÚNG.
B, C, D: Sai về nghĩa hoặc sai cấu trúc ngữ pháp (dùng “each of which” cho số ít, hoặc mệnh đề “when” không dùng định nghĩa) – SAI.
Câu 19:
Nối tiếp ý “tin rằng mình đã dự đoán đúng từ đầu”.
A. Sai logic liên kết – SAI.
B. This tendency can have a significant influence… (Nêu tác động của xu hướng này lên niềm tin/hành vi) – ĐÚNG.
C, D: Lệch chủ đề sang dự đoán tương lai – SAI.
Câu 20:
Kết quả của việc tái cấu trúc dự đoán cũ theo kết quả đã biết.
A. Thiếu yếu tố “accuracy” – SAI.
B. Quá mơ hồ – SAI.
C. leading them to overestimate their original accuracy (dẫn đến đánh giá quá cao độ chính xác ban đầu) – ĐÚNG.
D. Sai logic thời gian (sang tương lai) – SAI.
Câu 21:
Ảo tưởng về sự hiểu biết trong giáo dục.
A, B, C: Không liên quan đến hiện tượng “thiên kiến hồi tưởng” (biết rồi mới thấy dễ) – SAI.
D. Students may assume that they have already mastered… (Học sinh tưởng đã nắm vững và giảm nỗ lực) – ĐÚNG.
Câu 22:
Cần động từ chính (V-main) cho chủ ngữ “Individuals…”.
A. may be more likely to take… – ĐÚNG.
B, C, D: Thiếu động từ chính hoặc sai cấu trúc – SAI.
Câu 23:
The word “strategic” in paragraph 1 mostly means ____________.
(Từ “strategic” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.
A. thiết yếu
B. tiêu chuẩn
C. phát triển
D. tầm thường)
Lời giải:
“Strategic tools” (công cụ chiến lược) mang nghĩa là những công cụ rất cần thiết, quan trọng.
A. essential (thiết yếu) – ĐÚNG.
B, C, D: Không sát nghĩa – SAI.
Câu 24:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a purpose of digital health according to the WHO?
(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 là mục đích của sức khỏe số theo WHO?
A. theo dõi bệnh tật
B. chẩn đoán bệnh tật
C. phòng ngừa bệnh tật
D. xóa sổ bệnh tật)
A. monitoring diseases – SAI: Có được nhắc tới trong câu “it involves using technology… for diagnosing, monitoring…”
B. diagnosing diseases – SAI: Có được nhắc tới như một mục đích chính của sức khỏe số.
C. preventing diseases – SAI: Có được nhắc tới trong đoạn 1.
D. eradicating diseases – ĐÚNG: Từ “eradicating” (xóa sổ hoàn toàn) không xuất hiện trong văn bản; bài chỉ nhắc đến chẩn đoán, theo dõi và phòng ngừa.
Câu 25:
The word “their” in paragraph 2 refers to ____________.
(Từ “their” trong đoạn 2 đề cập đến ____________.
A. của các hệ thống truyền thống
B. của các sai sót chẩn đoán
C. của bệnh nhân
D. của các công cụ số)
A. traditional systems’ – SAI: “Traditional systems” nằm ở câu trước, không phù hợp về mặt ngữ nghĩa trong cấu trúc “their own care”.
B. diagnostic errors’ – SAI: Đây là danh từ chỉ vật/lỗi, không thể tự thực hiện việc “care”.
C. patients’ – ĐÚNG: Trong cụm “allowing patients to participate more actively in their own care”, “their” thay thế cho danh từ “patients” đứng ngay trước đó.
D. digital tools’ – SAI: Các công cụ số là phương tiện, không phải đối tượng nhận sự chăm sóc.
Câu 26:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
(Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?
A. Liệu pháp số giúp chất lượng chăm sóc sức khỏe trở nên phải chăng và dễ tiếp cận hơn bất kể vị trí địa lý.
B. Chỉ bằng cách gia tăng khoảng cách vùng miền, liệu pháp số mới có thể giảm chi phí tổng thể của dịch vụ chăm sóc chất lượng.
C. Chất lượng chăm sóc đang trở nên đắt đỏ hơn đối với người dân bất chấp sự ra đời của liệu pháp số.
D. Chi phí cao hơn và rào cản địa lý thường do sự phát triển của liệu pháp số gây ra.)
A. Digital therapeutics help make quality healthcare more affordable and accessible regardless of location. – ĐÚNG: Diễn đạt lại chính xác ý “lower costs” (affordable) và “reduce regional gaps” (accessible regardless of location).
B. Only by increasing regional gaps can digital therapeutics lower the overall cost of quality care. – SAI: “Increasing regional gaps” (tăng khoảng cách vùng miền) ngược hoàn toàn với ý “reduce gaps” của bài.
C. Quality care is becoming more expensive for people despite the introduction of digital therapeutics. – SAI: “More expensive” (đắt đỏ hơn) trái ngược với ý “lower costs”.
D. Higher expenses and geographic barriers are often caused by the rise of digital therapeutics. – SAI: Bài khẳng định liệu pháp số giúp giảm rào cản, không phải gây ra rào cản.
Câu 27:
The word “chronic” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____________.
(Từ “chronic” trong đoạn 3 trái nghĩa với ____________.
A. kịp thời
B. gây tử vong
C. cấp tính
D. phổ biến rộng rãi)
A. timely – SAI: “Timely” (kịp thời) nói về tính thời điểm, không phải tính chất bệnh lý.
B. fatal – SAI: “Fatal” (gây tử vong) không phải là từ trái nghĩa của “chronic”.
C. acute – ĐÚNG: “Chronic” (mãn tính – kéo dài) đối lập với “acute” (cấp tính – xảy ra nhanh và ngắn hạn).
D. widespread – SAI: “Widespread” (lan rộng) nói về phạm vi, không phải thời gian tiến triển của bệnh.
Câu 28:
Which of the following is TRUE according to paragraph 3?
(Điều nào sau đây ĐÚNG theo đoạn 3?
A. Hệ thống RPM được thiết kế chủ yếu để thay thế nhu cầu can thiệp y tế chuyên nghiệp.
B. Công nghệ theo dõi giảm tỷ lệ tái nhập viện vì suy tim gần một phần tư.
C. Mạng lưới cảm biến đã giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch tới 22%.
D. Hệ thống số nên ưu tiên khối lượng trao đổi dữ liệu hơn bảo vệ quyền riêng tư.)
A. RPM systems are primarily designed to replace the need for professional medical intervention. – SAI: Bài nói hệ thống này “manage chronic conditions”, không phải thay thế bác sĩ.
B. Monitoring technology reduces heart failure rehospitalization by nearly a quarter. – ĐÚNG: Bài nêu tỷ lệ giảm là 22%, con số này xấp xỉ “a quarter” (25%).
C. Sensor networks have reduced cardiovascular mortality by up to 22%. – SAI: Con số 22% dành cho việc “readmissions” (nhập viện lại), không phải “mortality” (tử vong).
D. Digital systems should favor data exchange volume over privacy protection. – SAI: Cuối đoạn 3 khẳng định hệ thống phải “ensure that data remains secure and private”.
Câu 29:
Which paragraph approaches the historical origins of the digital health field?
(Đoạn nào đề cập đến nguồn gốc lịch sử của lĩnh vực sức khỏe số?A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 1)
A. Paragraph 2 – SAI: Đoạn 2 nói về lợi ích hiện tại của các công cụ số như EHR.
B. Paragraph 3 – SAI: Đoạn 3 tập trung vào hệ thống RPM và bệnh mãn tính.
C. Paragraph 4 – ĐÚNG: Đoạn 4 nêu rõ “the roots of this field go back to the mid-20th century…” (nguồn gốc từ giữa thế kỷ 20).
D. Paragraph 1 – SAI: Đoạn 1 định nghĩa sức khỏe số theo WHO và bối cảnh đại dịch.
Câu 30:
Which paragraph mentions the unified data promoting patient autonomy?
(Đoạn nào đề cập đến dữ liệu thống nhất thúc đẩy quyền tự chủ của bệnh nhân?
A. Đoạn 3
B. Đoạn 1
C. Đoạn 4
D. Đoạn 2)
A. Paragraph 3 – SAI: Tập trung vào theo dõi bệnh nhân từ xa.
B. Paragraph 1 – SAI: Tập trung vào định nghĩa chung.
C. Paragraph 4 – SAI: Tập trung vào lịch sử và chính sách quốc tế.
D. Paragraph 2 – ĐÚNG: Nhắc đến “centralizing medical data” (thống nhất dữ liệu) và “allowing patients to participate more actively” (thúc đẩy quyền tự chủ).
Câu 31:
According to paragraph 1, the “green skills gap” in the United Kingdom is described as a paradox

because ____________.
(Theo đoạn 1, “khoảng cách kỹ năng xanh” tại Vương quốc Anh được mô tả là một nghịch lý vì ____________.
A. nó đã đẩy nhanh việc đạt được các mục tiêu trung hòa carbon bất chấp các nút thắt cơ cấu
B. nhu cầu ngày càng tăng về dữ liệu số đã vượt quá khả năng của lực lượng lao động già hóa
C. nó vẫn tồn tại mặc dù có nguồn nhân tài tốt nghiệp dồi dào đáng kể
D. đầu ra giáo dục đã đáp ứng thành công yêu cầu của ngành đối với nền kinh tế tuần hoàn)
A. it has speeded up the attainment of net-zero targets despite structural bottlenecks – SAI: Ngược lại, nó đang đe dọa (threatens) việc đạt mục tiêu.
B. the growing demand for digital data has outpaced the aging workforce’s capabilities – SAI: Đây là một yếu tố làm trầm trọng thêm tình hình, không phải mô tả về tính “paradox” (nghịch lý).
C. it persists despite the availability of a significant graduate talent pool – ĐÚNG: Nghịch lý nằm ở chỗ: có hàng trăm nghìn sinh viên tốt nghiệp thất nghiệp nhưng ngành vẫn thiếu hụt nhân lực.
D. academic output has successfully met industry requirements for a circular economy – SAI: Bài khẳng định có sự “misalignment” (không khớp), không phải đã đáp ứng thành công.
Câu 32:
The word “hamstrung” in paragraph 1 mostly means ____________.
(Từ “hamstrung” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.
A. được trao quyền
B. bị hạn chế / bị cản trở
C. được điều chỉnh
D. bị lãng quên)
A. empowered – SAI: “Empowered” (được trao quyền) mang nghĩa tích cực, ngược với ngữ cảnh.
B. restricted – ĐÚNG: “Hamstrung” có nghĩa là bị tê liệt, bị cản trở hoặc hạn chế hoạt động.
C. adjusted – SAI: “Adjusted” (được điều chỉnh) không sát nghĩa với sự bế tắc được mô tả.
D. neglected – SAI: “Neglected” (bị bỏ qua) không diễn tả được sự bất lực (inability) của ngành.
Câu 33:
Which of the following best summarises paragraph 1?
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 1?
A. Năng lực số và dữ liệu là những yếu tố duy nhất hiện đang cản trở lĩnh vực xanh.
B. Tồn tại sự mất kết nối cơ bản giữa đầu ra giáo dục và nhu cầu kỹ thuật của ngành.
C. Các nút thắt cơ cấu chủ yếu do nguồn nhân tài hiện có không đáp ứng được các yêu cầu của ngành.
D. Không thể đạt được mục tiêu trung hòa carbon nếu không giải quyết vấn đề lực lượng lao động già hóa tại Vương quốc Anh.)
A. Digital and data capabilities are the only factors currently impeding the green sector. – SAI: “The only factors” là quá tuyệt đối; bài còn nhắc đến lực lượng lao động già hóa và sự sai lệch giáo dục.
B. A fundamental disconnect exists between educational output and the technical needs of the industry. – ĐÚNG: Đây là ý chính bao trùm đoạn 1, giải thích lý do có người thất nghiệp nhưng vẫn thiếu kỹ năng.
C. Structural bottlenecks are primarily caused by the existing talent pool failing to satisfy industry imperatives. – SAI: Bài nhấn mạnh vào sự “misalignment” (không khớp) giữa đào tạo và nhu cầu, không phải lỗi hoàn toàn do nhân tài.
D. Attaining net-zero targets is impossible without first addressing the aging workforce in the UK. – SAI: Lực lượng già hóa chỉ là một yếu tố phụ làm tình hình tệ hơn, không phải điều kiện tiên quyết duy nhất.
Câu 34:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a factor preventing candidates from entering the sector?
(Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn 2 như một yếu tố ngăn cản ứng viên gia nhập ngành?
A. Chi phí cao cho các bằng cấp chuyên ngành cần thiết cho lĩnh vực tư vấn môi trường.
B. Quan niệm sai lầm về bản chất chuyên nghiệp và đổi mới sáng tạo của công việc.
C. Thiếu rõ ràng về các cơ hội nghề nghiệp có sẵn cho sinh viên tốt nghiệp.
D. Chu kỳ tuyển dụng bị coi là quá dài hoặc khó đoán định.)
A. The high cost of the specialized degrees required for environmental consultancy. – ĐÚNG: Bài không hề đề cập đến chi phí bằng cấp cao như một rào cản.
B. Misconceptions regarding the professional and innovative nature of the work. – SAI: Có được nhắc tới qua ý “misconstrued as a domain of manual labour”.
C. A lack of clarity regarding the professional opportunities available to graduates. – SAI: Có được nhắc tới qua cụm “lack of visibility”.
D. Recruitment cycles that are perceived as being overly long or unpredictable. – SAI: Có được nhắc tới qua ý “long and uncertain nature of graduate recruitment processes”.
Câu 35:
The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.
(Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến ____________.
A. các quy trình tuyển dụng
B. các vai trò đầu vào
C. các lĩnh vực môi trường
D. các ứng viên tiềm năng)
A. recruitment processes – SAI: Quy trình tuyển dụng không thể tự “secure a foothold” (tạo chỗ đứng).
B. entry-level roles – SAI: Các vai trò đầu vào không phải là đối tượng thực hiện hành động này.
C. environmental sectors – SAI: Đây là nơi chốn, không phải chủ thể của hành động.
D. prospective recruits – ĐÚNG: “They” thay thế cho “prospective recruits” (các ứng viên tiềm năng) ở vế trước.
Câu 36:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
(Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Chỉ khi từ bỏ các can thiệp nhỏ lẻ thì ngành mới có thể áp dụng cách tiếp cận toàn diện đối với phát triển sự nghiệp.
B. Cách tiếp cận toàn diện là cần thiết để đảm bảo rằng các can thiệp nhỏ lẻ không đe dọa thành công lâu dài.
C. Chỉ bằng cách tập trung vào các can thiệp riêng lẻ, tách biệt thì sự mất kết nối toàn bộ sự nghiệp mới có thể được giải quyết đúng cách.
D. Giải quyết sự sai lệch đòi hỏi các chiến lược toàn diện, suốt đời thay vì các nỗ lực phân mảnh, quy mô nhỏ.)
A. Not until piecemeal interventions are abandoned can the sector adopt a holistic approach to career development. – SAI: Cấu trúc “Not until” nhấn mạnh thời điểm, trong khi câu gốc nhấn mạnh sự cần thiết của phương pháp.
B. A holistic approach is necessary to ensure that piecemeal interventions do not threaten long-term success. – SAI: Sai logic; bài nói dùng cái này thay cái kia, không phải dùng cái này để bảo vệ cái kia.
C. Only by focusing on separate, individual interventions can the whole-career disconnect be properly addressed. – SAI: Ngược ý bài; bài phản đối việc dùng các biện pháp riêng lẻ (piecemeal).
D. Resolving the misalignment requires comprehensive, lifelong strategies instead of fragmented, small-scale efforts. – ĐÚNG: “Comprehensive” = holistic; “lifelong” = whole-career; “fragmented” = piecemeal. Diễn đạt hoàn hảo ý câu gốc.
Câu 37:
According to the passage, the view that the waste management sector is a domain of manual labour is mentioned as ____________.
(Theo bài đọc, quan điểm cho rằng lĩnh vực quản lý chất thải là một ngành lao động chân tay được đề cập như ____________.
A. một nhận thức phổ biến trong ngành phản ánh trọng tâm hoạt động truyền thống của lĩnh vực này
B. một giả định phổ biến che giấu sự phức tạp mang tính chuyên nghiệp của lĩnh vực
C. một lựa chọn xây dựng thương hiệu chiến lược để thu hút các ứng viên chất lượng cao
D. một yêu cầu cơ cấu cho quá trình chuyển đổi sang tương lai bền vững)
A. a pervasive industry perception reflecting the sector’s traditional operational focus – SAI: Bài gọi đây là “misconstrued” (hiểu sai), không phải là sự phản ánh đúng trọng tâm của ngành.
B. a widespread assumption that belies the sector’s professional complexities – ĐÚNG: Đó là một giả định phổ biến nhưng che lấp/mâu thuẫn với sự phức tạp chuyên môn thực sự của ngành.
C. a strategic branding choice to attract high-calibre candidates – SAI: Quan điểm này thực tế đang đẩy ứng viên đi (overlook these career pathways), không phải để thu hút.
D. a structural requirement for the transition to a sustainable future – SAI: Đây là rào cản (barrier), không phải là yêu cầu cần thiết cho tương lai.
Câu 38:
Which of the following can be inferred from the discussion of the “experience trap”?
(Điều nào sau đây có thể được suy ra từ thảo luận về “bẫy kinh nghiệm”?
A. Các vị trí đầu vào thường không thể tiếp cận được đối với chính nhóm đối tượng mà chúng hướng tới.
B. Sinh viên mới tốt nghiệp không sẵn sàng chấp nhận các vai trò đầu vào do thiếu tiếp xúc nghề nghiệp.
C. Ngành công nghiệp ưu tiên lao động chân tay thực tế hơn kinh nghiệm tư vấn chuyên nghiệp.
D. Tiếp xúc nghề nghiệp trước đó chỉ có giá trị nếu đạt được trong nền kinh tế tuần hoàn.)
A. Entry-level positions are often inaccessible to the very demographic they are intended for. – ĐÚNG: Nghịch lý của “bẫy kinh nghiệm” là công việc khởi điểm (dành cho người mới) lại đòi kinh nghiệm, khiến người mới không vào được.
B. Young graduates are unwilling to accept entry-level roles due to a lack of professional exposure. – SAI: Bài nói họ bị ngăn cản (deterred) bởi yêu cầu kinh nghiệm, không phải do họ không sẵn lòng.
C. The industry prioritizes practical manual labour over professional consultancy experience. – SAI: Bài không nói về sự ưu tiên này mà chỉ nói ngành bị hiểu sai là lao động chân tay.
D. Prior professional exposure is only valuable if gained within the circular economy. – SAI: Bài không giới hạn giá trị kinh nghiệm chỉ trong nền kinh tế tuần hoàn.
Câu 39:
Where in the passage does the following sentence best fit?

This negative perception creates a psychological barrier that prevents top-tier students from even considering environmental engineering.
(Vị trí nào trong bài đọc phù hợp nhất với câu sau?
“Nhận thức tiêu cực này tạo ra rào cản tâm lý ngăn cản sinh viên hàng đầu thậm chí cân nhắc đến kỹ thuật môi trường.”
A. [I]
B. [III]
C. [II]
D. [IV])
A. [I] – SAI: Vị trí này đang nói về khoảng cách kỹ năng chung, chưa nhắc đến định kiến (perception).
B. [III] – SAI: Vị trí này kết thúc ý về quy trình tuyển dụng.
C. [II] – ĐÚNG: Câu trước vị trí [II] nói về việc ngành bị “hiểu sai” (misconstrued). Câu chèn vào bắt đầu bằng “This negative perception”, tạo sự liên kết chặt chẽ.
D. [IV] – SAI: Vị trí này đã chuyển sang phần giải pháp.
Câu 40:
Which of the following best summarises the passage?
(Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Quá trình chuyển đổi xanh của Vương quốc Anh đang thất bại chủ yếu vì sinh viên tốt nghiệp thiếu kỹ năng số cần thiết cho AI.
B. Thu hẹp khoảng cách kỹ năng xanh đòi hỏi phải điều chỉnh giáo dục phù hợp với ngành và cải cách nhận thức về tuyển dụng.
C. Để đảm bảo cải cách cơ cấu cho một tương lai bền vững đòi hỏi phải xóa bỏ thành công tính bí ẩn của tất cả các vai trò nghề nghiệp trong ngành.
D. Ngành phải từ bỏ trọng tâm vào tư vấn chuyên nghiệp để thu hút nguồn lao động tốt nghiệp thất nghiệp.)
A. The UK’s green transition is failing primarily because graduates lack the digital skills required for AI. – SAI: Thiếu kỹ năng AI chỉ là một ví dụ nhỏ ở đoạn cuối, không phải nguyên nhân chính của cả bài.
B. Overcoming the green skills gap requires aligning education with industry and reforming recruitment perceptions. – ĐÚNG: Tóm tắt đầy đủ cả 3 đoạn: vấn đề (gap), nguyên nhân (perception) và giải pháp (aligning education).
C. Securing structural reform for a sustainable future requires successfully demystifying all professional industry roles. – SAI: “Xóa bỏ sự bí ẩn” chỉ là một phần nhỏ của giải pháp, thiếu ý về giáo dục và đào tạo.
D. The sector must abandon its focus on professional consultancy to attract the unemployed graduate pool. – SAI: Bài nhấn mạnh ngành LÀ tư vấn chuyên nghiệp, không phải khuyên từ bỏ nó.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: B
beautiful
Câu 2
Đáp án đúng: B
feature
Câu 3
Đáp án đúng: D
range
Câu 4
Đáp án đúng: D
where
Câu 5
Đáp án đúng: A
offering
Câu 6
Đáp án đúng: A
check out
Câu 7
Đáp án đúng: A
burn
Câu 8
Đáp án đúng: C
In fact
Câu 9
Đáp án đúng: C
small travel backpack
Câu 10
Đáp án đúng: D
Stick to
Câu 11
Đáp án đúng: A
with
Câu 12
Đáp án đúng: B
improve
Câu 13
Đáp án đúng: A
c – a – b
Câu 14
Đáp án đúng: C
d – b – a – c – e
Câu 15
Đáp án đúng: A
d – c – b – a – e
Câu 16
Đáp án đúng: A
d – a – b – e – c
Câu 17
Đáp án đúng: C
e – c – d – b – a
Câu 18
Đáp án đúng: A
which refers to people’s inclination to perceive past events as more foreseeable than they actually are
Câu 19
Đáp án đúng: B
This tendency can have a significant influence on both beliefs and subsequent behaviour
Câu 20
Đáp án đúng: C
leading them to overestimate their original accuracy
Câu 21
Đáp án đúng: D
Students may assume that they have already mastered the content and, as a result, reduce their study effort
Câu 22
Đáp án đúng: A
may be more likely to take unnecessary risks in important decisions
Câu 23
Đáp án đúng: A
essential
Câu 24
Đáp án đúng: D
eradicating diseases
Câu 25
Đáp án đúng: C
patients’
Câu 26
Đáp án đúng: A
Digital therapeutics help make quality healthcare more affordable and accessible regardless of location.
Câu 27
Đáp án đúng: C
acute
Câu 28
Đáp án đúng: B
Monitoring technology reduces heart failure rehospitalization by nearly a quarter.
Câu 29
Đáp án đúng: C
Paragraph 4
Câu 30
Đáp án đúng: D
Paragraph 2
Câu 31
Đáp án đúng: C
it persists despite the availability of a significant graduate talent pool
Câu 32
Đáp án đúng: B
restricted
Câu 33
Đáp án đúng: B
A fundamental disconnect exists between educational output and the technical needs of the industry.
Câu 34
Đáp án đúng: A
The high cost of the specialized degrees required for environmental consultancy.
Câu 35
Đáp án đúng: D
prospective recruits
Câu 36
Đáp án đúng: D
Resolving the misalignment requires comprehensive, lifelong strategies instead of fragmented, small-scale efforts.
Câu 37
Đáp án đúng: B
a widespread assumption that belies the sector's professional complexities
Câu 38
Đáp án đúng: A
Entry-level positions are often inaccessible to the very demographic they are intended for.
Câu 39
Đáp án đúng: C
[II]
Câu 40
Đáp án đúng: B
Overcoming the green skills gap requires aligning education with industry and reforming recruitment perceptions.