Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-15-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết

Câu 1:
Vị trí địa lí của nước ta
Chọn C.
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Câu 2:
Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi phía Bắc nước ta vào mùa đông?
Chọn B.
Vùng núi phía Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên mùa đông thường có rét đậm, rét hại.
Câu 3:
Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở
Chọn B.
Công nghiệp sản xuất đồ uống gắn với thị trường tiêu thụ lớn nên thường tập trung ở các đô thị lớn.
Câu 4:
Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do
Chọn C.
Đông Bắc có vị trí đón gió mùa Đông Bắc trực tiếp, địa hình cánh cung mở về phía bắc và đông bắc nên mùa đông lạnh và kéo dài hơn Tây Bắc.
Câu 5:
Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
Chọn A.
Công nghiệp điện tử, máy vi tính cần lao động có trình độ, hạ tầng hiện đại và khả năng thu hút đầu tư, đây là thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6:
Giao thông vận tải đường sông nước ta
Chọn A.
Vận tải đường sông chủ yếu tập trung ở các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long, Đồng Nai.
Câu 7:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng
Chọn B.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn nhất nước ta.
Câu 8:
Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là
Chọn A.
Các công trình thủy điện vừa cung cấp điện cho công nghiệp, vừa điều tiết nước tưới trong mùa khô.
Câu 9:
Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
Chọn C.
Muốn tăng sản lượng đánh bắt cần hiện đại hóa tàu thuyền, ngư cụ, thiết bị định vị và bảo quản sau khai thác.
Câu 10:
Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có trữ năng thủy điện lớn?
Chọn D.
Trữ năng thủy điện lớn phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng nước và độ dốc dòng chảy. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sông ngòi dốc, nhiều nước nên giàu tiềm năng thủy điện.
Câu 11:
Phân bố dân cư khu vực đồng bằng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chọn A.
Dân cư đồng bằng đông nhưng phân bố vẫn không đều giữa các vùng, ví dụ Đồng bằng sông Hồng đông hơn nhiều vùng đồng bằng khác.
Câu 12:
Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
Chọn D.
Rừng đặc dụng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái và góp phần giảm nhẹ thiên tai.
Câu 13:
Ngành nội thương ở nước ta hiện nay
Chọn A.
Nội thương nước ta có nhiều loại hình như chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử.
Câu 14:
Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây ăn quả lâu năm?
Chọn B.
Mít và vải đều là cây ăn quả lâu năm. Bông, đậu tương là cây công nghiệp hàng năm; điều, hồ tiêu, chè là cây công nghiệp lâu năm.
Câu 15:
Du lịch biển đảo ngày càng phát triển mạnh ở Nam Trung Bộ chủ yếu do
Chọn C.
Du lịch biển đảo Nam Trung Bộ phát triển mạnh nhờ hạ tầng được đầu tư, nhu cầu du lịch tăng và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
Câu 16:
Cho biểu đồ sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết

Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2015 – 2025.

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Chọn B.
Dựa vào biểu đồ, sản lượng hồ tiêu năm 2024 đạt khoảng 290 nghìn tấn, cao nhất trong các năm được thể hiện.
Câu 17:
Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây lúa?
Chọn D.
Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho cây lúa.
Câu 18:
Chất lượng lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Chọn B.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng nâng lên nhưng còn phân hóa rõ giữa các vùng, đô thị thường cao hơn nông thôn và miền núi.
Câu 19:
Cho thông tin sau:

Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 – 15 m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.
a) Đúng. Đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên địa hình caxtơ với hang động, suối ngầm.
b) Đúng. Trong điều kiện mưa nhiều, địa hình dốc, lớp vỏ phong hóa vụn bở dễ gây trượt đất, sạt lở.
c) Sai. Địa hình caxtơ chủ yếu do đá vôi bị hòa tan trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều; mất lớp phủ thực vật không phải nguyên nhân chủ yếu tạo địa hình caxtơ.
d) Đúng. Khí hậu nóng ẩm làm quá trình phong hóa hóa học ở nước ta diễn ra mạnh.
Câu 20:
Cho thông tin sau:

Hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.
a) Đúng. Cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch tích cực giúp hàng hóa tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng toàn cầu.
b) Sai. Việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu chủ yếu phụ thuộc vào trình độ sản xuất, công nghệ, chất lượng sản phẩm và chính sách quản lí, không phải chủ yếu do vị trí địa lí và tài nguyên.
c) Đúng. Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển tác động trực tiếp đến quy mô, chất lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu.
d) Sai. Cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng hàng chế biến, giảm dần hàng thô, sơ chế.
Câu 21:
Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của đồng bằng hạ lưu sông Mê Công, có địa hình rất bằng phẳng và độ cao thấp, trung bình chỉ khoảng 2 m. Do không có hệ thống đê điều lớn ven sông như ở đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long tràn ngập một vùng rất rộng lớn hàng chục nghìn km², riêng vùng trũng Đồng Tháp Mười cũng đã chiếm tới 5 000 km². Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
a) Sai. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất và mùa vụ là biện pháp thích ứng đúng, nhưng đẩy mạnh xuất khẩu không phải biện pháp trực tiếp để thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sai. Xâm nhập mặn gia tăng chủ yếu do hạn hán, mùa khô kéo dài, dòng chảy sông Mê Công suy giảm và nước biển dâng; La Nina thường gắn với mưa nhiều hơn.
c) Đúng. Do đặc điểm lũ tràn rộng, địa hình thấp và hệ thống kênh rạch chằng chịt, Đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê lớn ven sông như Đồng bằng sông Hồng.
d) Sai. Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long thường mạnh ở các khu vực ven biển chịu tác động trực tiếp của triều biển, đặc biệt phía đông và đông nam; không phải ven biển phía tây mạnh hơn phía đông.
Câu 22:
Cho biểu đồ sau:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết

Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2025.
a) Đúng. Năm 2025, Việt Nam có 102,3 triệu người, thấp hơn Phi-li-pin 114,4 triệu người và In-đô-nê-xi-a 284,4 triệu người.
b) Sai. Số dân In-đô-nê-xi-a tăng từ 274,8 lên 284,4 triệu người, không phải tăng gấp 1,5 lần.
c) Đúng. Cả In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam đều có số dân năm 2025 cao hơn năm 2020.
d) Sai. Mức tăng của In-đô-nê-xi-a là 284,4 – 274,8 = 9,6 triệu người, Phi-li-pin là 114,4 – 112,1 = 2,3 triệu người, Việt Nam là 102,3 – 98,1 = 4,2 triệu người. Vậy In-đô-nê-xi-a tăng nhiều nhất, không phải Phi-li-pin.
Câu 23:
Cho bảng số liệu:

Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2025

Đơn vị: nghìn tỉ đồng Năm

Bưu chính

Viễn thông 2015

11,0

283,9 2025

42,6

362,4 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viễn thông của nước ta là bao nhiêu %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu bưu chính là 42,6 : 11,0 × 100 ≈ 387,3%.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu viễn thông là 362,4 : 283,9 × 100 ≈ 127,7%.
Chênh lệch là 387,3 – 127,7 = 259,6%.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 260.
Câu 24:
Cho bảng số liệu:

Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2025 Năm

Diện tích, nghìn ha

Sản lượng, nghìn tấn 2020

942,5

4558,2 2025

865,6

4400,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Năng suất ngô năm 2020 là 4558,2 : 942,5 × 10 ≈ 48,4 tạ/ha.
Năng suất ngô năm 2025 là 4400,0 : 865,6 × 10 ≈ 50,8 tạ/ha.
Mức tăng là 50,8 – 48,4 = 2,4 tạ/ha, tính chính xác là khoảng 2,5 tạ/ha.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 2,5.
Câu 25:
Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt 6.116.800 tấn. Trong đó, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ lệ là 70,7%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu tấn, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Đồng bằng sông Cửu Long là 6116800 × 70,7 : 100 = 4324577,6 tấn.
Đổi ra triệu tấn: 4324577,6 tấn = 4,3245776 triệu tấn.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 4,3.
Câu 26:
Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt

Đơn vị: °C Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12 Nhiệt độ

16,9

17,3

17,9

20,2

19,8

19,7

19,4

20,0

19,5

19,1

18,4

17,6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Nhiệt độ trung bình năm là (16,9 + 17,3 + 17,9 + 20,2 + 19,8 + 19,7 + 19,4 + 20,0 + 19,5 + 19,1 + 18,4 + 17,6) : 12.
Tổng nhiệt độ 12 tháng là 225,8°C.
Nhiệt độ trung bình năm là 225,8 : 12 ≈ 18,8°C.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 18,8.
Câu 27:
Năm 2025, vận tải đường sông nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 400 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa là 41000 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường sông nước ta năm 2025 là bao nhiêu km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Cự li vận chuyển trung bình là Khối lượng luân chuyển : Khối lượng vận chuyển.
Cự li trung bình là 41000 : 400 = 102,5 km.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 103.
Câu 28:
Năm 2025, tổng số dân nước ta là 102300 nghìn người. Trong đó, số dân thành thị là 39400 nghìn người. Hãy cho biết năm 2025, tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân nước ta là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Tỉ lệ dân thành thị là 39400 : 102300 × 100 ≈ 38,5%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 38,5

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: C
nằm ở bán cầu Bắc và Đông.
Câu 2
Đáp án đúng: B
Rét đậm, rét hại.
Câu 3
Đáp án đúng: B
đô thị lớn.
Câu 4
Đáp án đúng: C
hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
Câu 5
Đáp án đúng: A
lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.
Câu 6
Đáp án đúng: A
tập trung ở một số hệ thống sông chính.
Câu 7
Đáp án đúng: B
có diện tích lớn nhất cả nước.
Câu 8
Đáp án đúng: A
phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
Câu 9
Đáp án đúng: C
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Câu 10
Đáp án đúng: D
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.
Câu 11
Đáp án đúng: A
Mật độ dân số không đều giữa các vùng.
Câu 12
Đáp án đúng: D
thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
Câu 13
Đáp án đúng: A
phát triển với đa dạng các loại hình.
Câu 14
Đáp án đúng: B
Mít, vải.
Câu 15
Đáp án đúng: C
đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu lớn, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
Câu 16
Đáp án đúng: B
năm 2024 có sản lượng hồ tiêu cao nhất.
Câu 17
Đáp án đúng: D
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất phù sa màu mỡ.
Câu 18
Đáp án đúng: B
Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.
Câu 19
Đáp án đúng: C
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
Câu 20
Đáp án đúng: B
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.
Câu 21
Đáp án đúng: A
Để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh xuất khẩu...
Câu 22
Đáp án đúng: B
Năm 2025 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.
Câu 23
Đáp án đúng: A
Câu 24
Đáp án đúng: A
Câu 25
Đáp án đúng: A
Câu 26
Đáp án đúng: A
Câu 27
Đáp án đúng: A
Câu 28
Đáp án đúng: A