Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2026-online-de-15-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 15 Giải Chi Tiết
nằm ở bán cầu Bắc và Đông.
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
Rét đậm, rét hại.
Vùng núi phía Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên mùa đông thường có rét đậm, rét hại.
đô thị lớn.
Công nghiệp sản xuất đồ uống gắn với thị trường tiêu thụ lớn nên thường tập trung ở các đô thị lớn.
hướng địa hình, gió mùa mùa đông, vị trí địa lí.
Đông Bắc có vị trí đón gió mùa Đông Bắc trực tiếp, địa hình cánh cung mở về phía bắc và đông bắc nên mùa đông lạnh và kéo dài hơn Tây Bắc.
lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.
Công nghiệp điện tử, máy vi tính cần lao động có trình độ, hạ tầng hiện đại và khả năng thu hút đầu tư, đây là thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng.
tập trung ở một số hệ thống sông chính.
Vận tải đường sông chủ yếu tập trung ở các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long, Đồng Nai.
có diện tích lớn nhất cả nước.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn nhất nước ta.
phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
Các công trình thủy điện vừa cung cấp điện cho công nghiệp, vừa điều tiết nước tưới trong mùa khô.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Muốn tăng sản lượng đánh bắt cần hiện đại hóa tàu thuyền, ngư cụ, thiết bị định vị và bảo quản sau khai thác.
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, chảy qua vùng có địa hình dốc.
Trữ năng thủy điện lớn phụ thuộc chủ yếu vào lưu lượng nước và độ dốc dòng chảy. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sông ngòi dốc, nhiều nước nên giàu tiềm năng thủy điện.
Mật độ dân số không đều giữa các vùng.
Dân cư đồng bằng đông nhưng phân bố vẫn không đều giữa các vùng, ví dụ Đồng bằng sông Hồng đông hơn nhiều vùng đồng bằng khác.
thúc đẩy du lịch, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm nhẹ thiên tai.
Rừng đặc dụng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái và góp phần giảm nhẹ thiên tai.
phát triển với đa dạng các loại hình.
Nội thương nước ta có nhiều loại hình như chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử.
Mít, vải.
Mít và vải đều là cây ăn quả lâu năm. Bông, đậu tương là cây công nghiệp hàng năm; điều, hồ tiêu, chè là cây công nghiệp lâu năm.
đầu tư cơ sở hạ tầng, nhu cầu lớn, đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
Du lịch biển đảo Nam Trung Bộ phát triển mạnh nhờ hạ tầng được đầu tư, nhu cầu du lịch tăng và sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

Diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2015 – 2025.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
năm 2024 có sản lượng hồ tiêu cao nhất.
Dựa vào biểu đồ, sản lượng hồ tiêu năm 2024 đạt khoảng 290 nghìn tấn, cao nhất trong các năm được thể hiện.
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất phù sa màu mỡ.
Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho cây lúa.
Chất lượng lao động có sự phân hóa theo vùng.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng nâng lên nhưng còn phân hóa rõ giữa các vùng, đô thị thường cao hơn nông thôn và miền núi.
Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới 10 – 15 m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vụn bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng bị tàn phá.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao, mất lớp phủ thực vật.
b) Đúng. Trong điều kiện mưa nhiều, địa hình dốc, lớp vỏ phong hóa vụn bở dễ gây trượt đất, sạt lở.
c) Sai. Địa hình caxtơ chủ yếu do đá vôi bị hòa tan trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều; mất lớp phủ thực vật không phải nguyên nhân chủ yếu tạo địa hình caxtơ.
d) Đúng. Khí hậu nóng ẩm làm quá trình phong hóa hóa học ở nước ta diễn ra mạnh.
Hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển mạnh. Xuất khẩu với quy mô ngày càng lớn. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tích cực. Việc tham gia nhiều hiệp định thương mại đã tạo điều kiện để mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế. Việt Nam dần khẳng định vị thế thương mại, điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên khắp thế giới.
Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển thương mại nước ta.
b) Sai. Việc đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu chủ yếu phụ thuộc vào trình độ sản xuất, công nghệ, chất lượng sản phẩm và chính sách quản lí, không phải chủ yếu do vị trí địa lí và tài nguyên.
c) Đúng. Trình độ phát triển kinh tế và chính sách phát triển tác động trực tiếp đến quy mô, chất lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu.
d) Sai. Cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng hàng chế biến, giảm dần hàng thô, sơ chế.
Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận của đồng bằng hạ lưu sông Mê Công, có địa hình rất bằng phẳng và độ cao thấp, trung bình chỉ khoảng 2 m. Do không có hệ thống đê điều lớn ven sông như ở đồng bằng Bắc Bộ nên khi mùa lũ đến, nước sông Cửu Long tràn ngập một vùng rất rộng lớn hàng chục nghìn km², riêng vùng trũng Đồng Tháp Mười cũng đã chiếm tới 5 000 km². Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống kênh rạch chằng chịt và chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều.
Để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bằng sông Cửu Long cần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh xuất khẩu...
b) Sai. Xâm nhập mặn gia tăng chủ yếu do hạn hán, mùa khô kéo dài, dòng chảy sông Mê Công suy giảm và nước biển dâng; La Nina thường gắn với mưa nhiều hơn.
c) Đúng. Do đặc điểm lũ tràn rộng, địa hình thấp và hệ thống kênh rạch chằng chịt, Đồng bằng sông Cửu Long không xây dựng hệ thống đê lớn ven sông như Đồng bằng sông Hồng.
d) Sai. Xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long thường mạnh ở các khu vực ven biển chịu tác động trực tiếp của triều biển, đặc biệt phía đông và đông nam; không phải ven biển phía tây mạnh hơn phía đông.

Số dân của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020 và năm 2025.
Năm 2025 so với năm 2020, số dân của In-đô-nê-xi-a tăng gấp 1,5 lần.
b) Sai. Số dân In-đô-nê-xi-a tăng từ 274,8 lên 284,4 triệu người, không phải tăng gấp 1,5 lần.
c) Đúng. Cả In-đô-nê-xi-a, Phi-li-pin và Việt Nam đều có số dân năm 2025 cao hơn năm 2020.
d) Sai. Mức tăng của In-đô-nê-xi-a là 284,4 – 274,8 = 9,6 triệu người, Phi-li-pin là 114,4 – 112,1 = 2,3 triệu người, Việt Nam là 102,3 – 98,1 = 4,2 triệu người. Vậy In-đô-nê-xi-a tăng nhiều nhất, không phải Phi-li-pin.
Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông của nước ta năm 2015 và năm 2025
Đơn vị: nghìn tỉ đồng Năm
Bưu chính
Viễn thông 2015
11,0
283,9 2025
42,6
362,4 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2025 so với năm 2015 giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viễn thông của nước ta là bao nhiêu %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu viễn thông là 362,4 : 283,9 × 100 ≈ 127,7%.
Chênh lệch là 387,3 – 127,7 = 259,6%.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 260.
Diện tích trồng ngô, sản lượng ngô nước ta năm 2020 và năm 2025 Năm
Diện tích, nghìn ha
Sản lượng, nghìn tấn 2020
942,5
4558,2 2025
865,6
4400,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất ngô của nước ta năm 2025 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Năng suất ngô năm 2025 là 4400,0 : 865,6 × 10 ≈ 50,8 tạ/ha.
Mức tăng là 50,8 – 48,4 = 2,4 tạ/ha, tính chính xác là khoảng 2,5 tạ/ha.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 2,5.
Đổi ra triệu tấn: 4324577,6 tấn = 4,3245776 triệu tấn.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 4,3.
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt
Đơn vị: °C Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 Nhiệt độ
16,9
17,3
17,9
20,2
19,8
19,7
19,4
20,0
19,5
19,1
18,4
17,6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2025 tại trạm quan trắc Đà Lạt là bao nhiêu °C, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Tổng nhiệt độ 12 tháng là 225,8°C.
Nhiệt độ trung bình năm là 225,8 : 12 ≈ 18,8°C.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 18,8.
Cự li trung bình là 41000 : 400 = 102,5 km.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 103.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 38,5
