Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2027-online-de-1-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 1 Giải Chi Tiết
Hải đảo.
Vùng biển nước ta gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Hải đảo là bộ phận lãnh thổ, nhưng không phải là bộ phận hợp thành của vùng biển.
miền núi.
Sạt lở đất thường xảy ra ở miền núi do địa hình dốc, mưa lớn, lớp vỏ phong hóa dày và lớp phủ thực vật bị suy giảm.
chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Khi chăn nuôi chuyển sang hướng hàng hóa, sản phẩm được sản xuất với quy mô lớn hơn, gắn với thị trường tiêu thụ nên hiệu quả kinh tế tăng lên. Các yếu tố như chuồng trại, thức ăn, phòng dịch là điều kiện hỗ trợ.
Đang phát triển mạnh các tuyến đường đô thị.
Đường sắt nước ta hiện nay đang được quan tâm phát triển, trong đó có đường sắt đô thị ở các thành phố lớn. Mạng lưới đường sắt chưa phủ kín các vùng, lượng hành khách không lớn nhất và tuyến chính chủ yếu theo hướng bắc – nam.
khai thác quá mức, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh vật là khai thác rừng, săn bắt động vật, đánh bắt thủy sản quá mức và quản lí chưa chặt chẽ.
tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, phục vụ xuất khẩu.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp được hình thành để sản xuất tập trung, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, thuận lợi cho chế biến và xuất khẩu.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Năm 2024 so với năm 2009, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm 9,8%; tỉ lệ nhóm 15 - 64 tuổi tăng 6,3%.
Dựa vào biểu đồ: nhóm 0 – 14 tuổi giảm từ 33,1% xuống 23,3%, giảm 33,1 – 23,3 = 9,8%.
Nhóm 15 – 64 tuổi tăng từ 61,1% lên 67,4%, tăng 67,4 – 61,1 = 6,3%.
Vì vậy nhận xét D đúng.
Giáp Lào, biển Đông, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long không giáp Lào. Vùng này giáp Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia, Biển Đông và vịnh Thái Lan. Vì vậy phát biểu A không đúng.
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm.
Dân cư nước ta vẫn còn tập trung nhiều ở nông thôn, nhưng tỉ lệ dân nông thôn đang có xu hướng giảm do đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
vùng chuyên canh có hạ tầng hoàn chỉnh, ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu sản xuất tập trung, có hạ tầng hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, bảo quản và tiêu thụ nông sản.
Sông có chế độ nước thay đổi theo mùa.
Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa theo mùa nên sông ngòi nước ta có mùa lũ và mùa cạn rõ rệt. Đây là biểu hiện rõ nhất của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở sông ngòi.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng chủ yếu do công nghiệp, dịch vụ phát triển, nhiều khu đô thị được mở rộng, nhiều khu vực nông thôn chuyển thành đô thị.
khai thác hợp lí tài nguyên, nâng cao giá trị sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững.
Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sụt lún và suy giảm tài nguyên. Vì vậy phát triển nông nghiệp xanh, công nghệ cao nhằm sử dụng tài nguyên hợp lí, tăng chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.
đang phát triển mạnh các khu công nghiệp.
Câu hỏi hỏi về công nghiệp theo lãnh thổ, nên biểu hiện đúng là sự phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tiêu biểu là khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
hoàn thiện hành lang pháp lí, tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin, nâng chất lượng dịch vụ.
Thương mại điện tử muốn phát triển cần có khung pháp lí rõ ràng, hạ tầng công nghệ thông tin tốt, thanh toán an toàn và dịch vụ giao nhận, chăm sóc khách hàng chất lượng.
Tư liệu sản xuất như máy móc và nguyên nhiên liệu là nhóm hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Nước ta nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu để phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu.
Có sự đối lập về hai mùa mưa và khô giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Quy luật địa ô là sự phân hóa thiên nhiên theo hướng đông – tây. Sự đối lập mùa mưa và mùa khô giữa hai sườn Trường Sơn là biểu hiện rõ của phân hóa đông – tây.
Địa hình cao nguyên ba dan, khí hậu cận xích đạo, thị trường tiêu thụ mở rộng.
Khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có đất badan, khí hậu cận xích đạo và thị trường tiêu thụ mở rộng, thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ rệt qua ba đai cao tự nhiên với những đặc trưng khác biệt về khí hậu, đất và sinh vật. Đai nhiệt đới gió mùa phân bố dưới 600 – 700 m ở miền Bắc, đến 900 – 1000 m ở miền Nam, có khí hậu nóng ẩm, đất feralit và phù sa, sinh vật nhiệt đới phong phú. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi từ khoảng 600 – 700 m đến 2600 m có khí hậu mát hơn, đất feralit có mùn và đất mùn, xuất hiện nhiều loài cận nhiệt và ôn đới. Đai ôn đới gió mùa trên núi trên 2600 m có khí hậu lạnh, đất mùn thô, thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là biểu hiện của qui luật địa đới.
b) Đúng. Thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
c) Đúng. Khi lên cao, nhiệt độ giảm, độ ẩm thay đổi, làm đất và sinh vật cũng thay đổi theo. Vì vậy sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ qua khí hậu, đất và sinh vật.
d) Sai. Nguyên nhân chính khiến miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi là do độ cao địa hình. Đai ôn đới chỉ xuất hiện ở độ cao trên 2600m, trong khi ở miền Nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ), các đỉnh núi cao nhất thuộc khối núi cực Nam Trung Bộ đều không đạt đến độ cao này.
Năm 2024, Việt Nam có số dân là 101,3 triệu người, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á và thứ 16 trên thế giới. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi, xu hướng tăng tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên và giảm nhóm từ 0 – 14 tuổi. Trong cơ cấu dân số theo giới tính, tình trạng mất cân bằng giới tính đang diễn ra ở lứa tuổi sơ sinh khá lớn.
Tỉ lệ nhóm dân số từ 0 - 14 tuổi giảm làm cho quy mô dân số nước ta ngày càng giảm.
b) Đúng. Dân số đông giúp nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Đây là thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế.
c) Sai. Tỉ lệ trẻ em giảm không có nghĩa là quy mô dân số giảm. Quy mô dân số vẫn có thể tăng nếu tổng số sinh vẫn lớn hơn số người chết và tuổi thọ tăng.
d) Sai. Mất cân bằng giới tính khi sinh chủ yếu do tư tưởng trọng nam, tâm lí muốn có con trai, quy mô gia đình ít con và việc lạm dụng kỹ thuật xác định giới tính thai nhi.

Tổng sản phẩm (GDP) của Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2019 – 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
Năm 2021 so với năm 2019, GDP của Việt Nam tăng chậm hơn so với GDP của Thái Lan.
b) Sai. Năm 2021 so với năm 2019, GDP Việt Nam tăng từ 334,3 lên 366,1 tỉ USD, còn GDP Thái Lan giảm từ 543,9 xuống 505,5 tỉ USD. Vì vậy không thể nói Việt Nam tăng chậm hơn Thái Lan.
c) Đúng. Số lần tăng GDP của Việt Nam là 476,3 : 334,3 ≈ 1,42 lần.
d) Sai. Chênh lệch GDP năm 2019 là 543,9 – 334,3 = 209,6 tỉ USD. Chênh lệch năm 2024 là 526,5 – 476,3 = 50,2 tỉ USD. Như vậy chênh lệch giảm, không tăng.
Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn.
b) Sai. Để giảm sức ép dân số cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển việc làm, phân bố lại dân cư và lao động hợp lí. Khuyến khích di dân từ nông thôn vào các đô thị lớn sẽ làm tăng áp lực dân số, nhà ở, việc làm và hạ tầng đô thị.
c) Sai. Một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu nhờ lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng tốt, khoa học – công nghệ, thị trường lớn và thu hút đầu tư; không phải chủ yếu do khai thác nguyên liệu tại chỗ.
d) Đúng. Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh, đất phù sa màu mỡ và thị trường tiêu thụ lớn nên có điều kiện phát triển cây ưa lạnh trong vụ đông như rau, đậu, khoai tây, su hào, bắp cải,…
Độ cao tăng thêm là 3200 – 800 = 2400 m.
Số lần tăng 100 m là 2400 : 100 = 24 lần.
Nhiệt độ giảm là 24 × 0,6 = 14,4°C.
Nhiệt độ ở độ cao 3200 m là 18 – 14,4 = 3,6°C.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 3,6.
Thay số: 127790,99 : 986,44 ≈ 129,55 triệu tấn.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 130.
Lưu lượng dòng chảy của sông Ba năm 2024
Đơn vị: m³/s Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 Lưu lượng
129
77,1
47,3
44,9
85
170
155
250
366
682
935
332 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch về lưu lượng dòng chảy giữa tháng đỉnh lũ với tháng kiệt của sông Ba năm 2024 bao nhiêu lần, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Tháng kiệt là tháng có lưu lượng nhỏ nhất. Dựa vào bảng, tháng 4 có lưu lượng nhỏ nhất là 44,9 m³/s.
Chênh lệch số lần là 935 : 44,9 ≈ 20,8 lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 20,8.
Một số tiêu chí về dân số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024
Đơn vị: nghìn người Vùng
Số dân
Số trẻ em sinh ra
Số người chết đi Trung du miền núi phía Bắc
12601,8
188,0
85,6 Đồng bằng sông Hồng
24532,0
333,9
139,6 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn so với vùng Trung du miền núi phía Bắc là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Trung du miền núi phía Bắc:
Số tăng tự nhiên là 188,0 – 85,6 = 102,4 nghìn người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 102,4 : 12601,8 × 100 ≈ 0,81%.
Đồng bằng sông Hồng:
Số tăng tự nhiên là 333,9 – 139,6 = 194,3 nghìn người.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 194,3 : 24532,0 × 100 ≈ 0,79%.
Mức nhỏ hơn là 0,81 – 0,79 = 0,02%.
Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,02.
Công thức: Diện tích = Sản lượng : Năng suất.
Vì sản lượng tính bằng nghìn tấn và năng suất tính bằng tấn/ha, kết quả sẽ là nghìn ha.
Diện tích trồng lúa là 43475,3 : 6,1 ≈ 7127,1 nghìn ha.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 7127.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 42,5.
