Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 20 Có Lời Giải

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-2026-tieng-anh-online-de-20-co-loi-giai

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2026 Tiếng Anh Online-Đề 20 Có Lời Giải

Câu 1:
Căn cứ vào ngữ pháp về trật tự tính từ trong tiếng Anh, khi có nhiều tính từ bổ nghĩa cho danh từ, thứ tự chuẩn là: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose. Trong câu này, “banking platforms” là danh từ cần được bổ nghĩa. “Multiple” (số lượng) đứng trước, “modern” (thời gian/tuổi) đứng giữa, và “convenient” (ý kiến/đánh giá) thường đứng sau các tính từ khách quan hơn trong văn phong trang trọng.
A. SAI – Trật tự không đúng vì “convenient” (opinion) không nên đứng đầu khi có tính từ về số lượng và thời gian.
B. SAI – “Multiple” đứng đầu là đúng nhưng “convenient” không nên đứng giữa “multiple” và “modern”.
C. SAI – “Modern” không nên đứng đầu khi có tính từ về số lượng “multiple”.
D. ĐÚNG – Trật tự đúng: multiple (quantity/number) → modern (age/time) → convenient (opinion) → banking platforms.
Câu 2:
Căn cứ vào ngữ cảnh “a sufficient _____ of identification documents”, cần một từ chỉ tập hợp đa dạng các loại giấy tờ. Từ “range” phù hợp nhất khi nói về nhiều loại giấy tờ khác nhau (passport, driver’s license, utility bill).
A. SAI – “Batch” thường dùng cho sản phẩm sản xuất cùng loại, không phù hợp với giấy tờ tùy thân đa dạng.
B. SAI – “Bundle” chỉ những vật được buộc/gói lại, không phù hợp với ngữ cảnh tài liệu ngân hàng.
C. ĐÚNG – “A sufficient range of identification documents” có nghĩa là một loạt các giấy tờ tùy thân đầy đủ và đa dạng, phù hợp với ngữ cảnh mở tài khoản ngân hàng.
D. SAI – “Collection” thường mang nghĩa sưu tập, không tự nhiên khi nói về giấy tờ yêu cầu.
Câu 3:
Căn cứ vào ngữ cảnh “Appointments can be scheduled _____ we can serve you more efficiently”, câu này diễn tả mục đích của việc đặt lịch hẹn là để phục vụ khách hàng hiệu quả hơn. Cần một liên từ chỉ mục đích.
A. ĐÚNG – “So that we can serve you more efficiently” có nghĩa là “để chúng tôi có thể phục vụ bạn hiệu quả hơn”, diễn tả mục đích rõ ràng.
B. SAI – “In order” không đầy đủ làm liên từ, cần “in order that” hoặc dùng với to-infinitive.
C. SAI – “Whereas” chỉ sự tương phản, không phù hợp với ngữ cảnh mục đích.
D. SAI – “Provided that” chỉ điều kiện, không phù hợp với ý nghĩa câu.
Câu 4:
Căn cứ vào ngữ cảnh “we will _____ issuing your debit card”, cần một cụm động từ có nghĩa là “tiến hành/thực hiện” việc phát hành thẻ, và có thể đi với V-ing.
A. SAI – “Get down to” có nghĩa bắt đầu làm việc nghiêm túc nhưng thường mang sắc thái không trang trọng, không phù hợp với văn phong ngân hàng.
B. ĐÚNG – “Proceed with issuing” có nghĩa là “tiến hành phát hành”, phù hợp với văn phong trang trọng của thông báo ngân hàng và cấu trúc ngữ pháp.
C. SAI – “Embark on” thường dùng cho việc bắt đầu hành trình hoặc dự án lớn, quá trang trọng cho việc phát hành thẻ.
D. SAI – “Set forth” có nghĩa trình bày hoặc khởi hành, không phù hợp với ngữ cảnh phát hành thẻ.
Câu 5:
Căn cứ vào cụm động từ “deliver something to somewhere/someone”, giới từ “to” được dùng để chỉ địa điểm hoặc người nhận hàng giao.
A. ĐÚNG – “Delivered to your registered address” là cấu trúc đúng, có nghĩa là “được giao đến địa chỉ đã đăng ký của bạn”.
B. SAI – “Deliver at” không phải cấu trúc chuẩn trong tiếng Anh.
C. SAI – “Deliver on” có nghĩa khác (thực hiện lời hứa), không phù hợp với ngữ cảnh giao hàng.
D. SAI – “Deliver for” không phải cấu trúc chuẩn cho việc giao hàng đến địa chỉ.
Câu 6:
Căn cứ vào ngữ cảnh “don’t hesitate to _____ our customer service team”, cần một động từ có nghĩa là “liên hệ” hoặc “tiếp xúc” với đội ngũ dịch vụ khách hàng, và có thể đi trực tiếp với tân ngữ hoặc dùng giới từ phù hợp.
A. SAI – “Consult” thường có nghĩa là xin ý kiến chuyên môn, quá trang trọng và không phù hợp với việc đơn giản là liên hệ đội dịch vụ.
B. SAI – “Confer” có nghĩa bàn bạc, thảo luận hai chiều, không phù hợp với việc khách hàng liên hệ dịch vụ hỗ trợ.
C. SAI – “Liaise” thường dùng cho quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, không tự nhiên khi khách hàng cá nhân liên hệ.
D. ĐÚNG – “Engage our customer service team” hoặc “engage with our customer service team” là cách diễn đạt tự nhiên, có nghĩa là “liên hệ/tương tác với đội ngũ dịch vụ khách hàng”.
Câu 7:
a. Master artisans from older generations have been invited to train young apprentices, ensuring the transmission of refined techniques.

b. Provincial authorities implemented support policies including tax incentives and exhibition opportunities, creating favorable conditions for craft villages.

c. This revitalization has transformed struggling communities into prosperous cultural tourism destinations, demonstrating that tradition and modernity can coexist.

d. Throughout the past two decades, Vietnamese traditional craft villages have witnessed an unprecedented resurgence, reversing decades of decline.

e. Additionally, innovative marketing strategies have introduced these handcrafted products to global markets, expanding beyond domestic to international appreciation.
Căn cứ vào logic sắp xếp đoạn văn, đáp án đúng là d-a-b-e-c. Câu d giới thiệu chủ đề tổng quát về sự phục hồi của làng nghề truyền thống Việt Nam trong hai thập kỷ qua. Câu a nêu biện pháp đầu tiên về đào tạo nghệ nhân. Câu b nói về chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương. Câu e đề cập đến chiến lược marketing đưa sản phẩm ra thị trường quốc tế. Câu c kết luận về sự chuyển đổi thành công, cho thấy truyền thống và hiện đại có thể cùng tồn tại.
A. SAI – Thứ tự d-a-e-c-b không logic vì câu b (chính sách hỗ trợ) nên đứng trước câu e (marketing) để thể hiện trình tự các biện pháp hỗ trợ.
B. ĐÚNG – Thứ tự d-a-b-e-c hợp lý: giới thiệu → đào tạo nghệ nhân → chính sách hỗ trợ → marketing quốc tế → kết luận về sự chuyển đổi thành công.
C. SAI – Thứ tự d-b-a-e-c có thể chấp nhận được nhưng không tự nhiên vì việc đào tạo nghệ nhân (a) nên được nhắc đến trước khi nói về chính sách hỗ trợ tổng quát (b).
D. SAI – Thứ tự d-e-a-b-c không logic vì marketing (e) không nên đứng trước các biện pháp nền tảng như đào tạo và chính sách.
Câu 8:
a. To commence evaluation, please share sales coverage data and complete the partner qualification questionnaire online.

b. Our team will review submissions and propose territory, targets, and support within ten days accordingly.

c. Pilot allocations and co-marketing funds are limited; priority given to responses by 20 November only.

d. For a briefing, reply to this email or schedule a call with our partnerships desk.

e. We invite your company to explore a distribution partnership for Nimbus home appliances across Vietnam.
Căn cứ vào logic sắp xếp email kinh doanh, đáp án đúng là e-a-b-c-d. Câu e mở đầu bằng lời mời hợp tác phân phối. Câu a yêu cầu bắt đầu đánh giá bằng cách cung cấp dữ liệu. Câu b nêu quy trình xem xét và đề xuất. Câu c nêu điều kiện ưu tiên và hạn chót. Câu d kết thúc bằng lời mời liên hệ để biết thêm thông tin.
A. SAI – Thứ tự e-b-a-c-d không logic vì câu b (review submissions) xuất hiện trước câu a (yêu cầu cung cấp dữ liệu).
B. SAI – Thứ tự b-a-e-c-d không hợp lý vì bắt đầu bằng “review” trước khi giới thiệu đề xuất hợp tác.
C. SAI – Thứ tự e-a-c-b-d có vấn đề vì câu c (hạn chót) không nên đứng trước câu b (quy trình xem xét).
D. ĐÚNG – Thứ tự e-a-b-c-d hợp lý: lời mời → yêu cầu dữ liệu → quy trình xem xét → điều kiện ưu tiên → lời mời liên hệ.
Câu 9:
a. Kevin: I’m really sorry for being late to our meeting. The traffic was absolutely terrible today.

b. Michelle: No worries at all. These things happen. Let’s just get started now, shall we?

c. Kevin: Thanks for understanding. I really appreciate your patience with me.
Căn cứ vào logic hội thoại thông thường, đáp án đúng là a-b-c. Câu a là lời xin lỗi của Kevin về việc đến muộn. Câu b là phản hồi của Michelle chấp nhận lời xin lỗi và đề nghị bắt đầu. Câu c là lời cảm ơn của Kevin về sự thông cảm của Michelle.
A. SAI – Thứ tự a-c-b không logic vì Kevin cảm ơn (c) trước khi Michelle phản hồi (b).
B. SAI – Thứ tự c-a-b không hợp lý vì bắt đầu bằng lời cảm ơn trước khi có lời xin lỗi.
C. SAI – Thứ tự b-a-c không tự nhiên vì Michelle nói “No worries” trước khi Kevin xin lỗi.
D. ĐÚNG – Thứ tự a-b-c hợp logic: xin lỗi → chấp nhận và đề nghị tiếp tục → cảm ơn.
Câu 10:
a. Chris: True, though radio connects people through shared moments and nostalgia.

b. Hannah: Do you still listen to the radio?

c. Hannah: Each medium speaks to listeners in a different yet meaningful way.

d. Chris: Not as often. I prefer podcasts, but the radio has its classic charm.

e. Hannah: I agree, but podcasts give more personal and diverse content.
Căn cứ vào logic hội thoại về so sánh radio và podcast, đáp án đúng là b-d-e-a-c. Câu b là câu hỏi mở đầu của Hannah về việc nghe radio. Câu d là câu trả lời của Chris rằng anh ấy thích podcast hơn nhưng vẫn thấy radio có nét quyến rũ. Câu e là ý kiến của Hannah đồng ý nhưng nhấn mạnh podcast đa dạng hơn. Câu a là phản hồi của Chris về giá trị kết nối của radio. Câu c là kết luận của Hannah về hai phương tiện.
A. ĐÚNG – Thứ tự b-d-e-a-c hợp logic: câu hỏi → trả lời → phản biện → phản bác lại → kết luận.
B. SAI – Bắt đầu với câu a không hợp lý vì không có ngữ cảnh trước đó.
C. SAI – Thứ tự a-b-d-c-e không logic về luồng hội thoại.
D. SAI – Bắt đầu với câu a không có ngữ cảnh phù hợp.
Câu 11:
a. I attended every lecture religiously, expecting to remember everything the professor said through sheer concentration alone.

b. In my first semester of university, I struggled to keep up with fast-paced lectures in several subjects.

c. That realization was invaluable and helped me become a more effective student who actively engages with course material.

d. However, I soon discovered that I was missing crucial information and couldn’t piece together coherent study notes.

e. Afterward, I developed a note-taking system using abbreviations and reviewed my notes immediately after each class.
Căn cứ vào logic tường thuật kinh nghiệm học tập, đáp án đúng là b-a-d-e-c. Câu b giới thiệu tình huống khó khăn ở học kỳ đầu đại học. Câu a mô tả việc tham dự mọi bài giảng và kỳ vọng nhớ tất cả. Câu d nêu vấn đề phát hiện ra. Câu e mô tả giải pháp phát triển hệ thống ghi chú. Câu c kết luận về bài học quý giá.
A. ĐÚNG – Thứ tự b-a-d-e-c hợp logic: tình huống → hành động ban đầu → vấn đề phát sinh → giải pháp → kết luận.
B. SAI – Bắt đầu với câu a thiếu ngữ cảnh về thời điểm và tình huống chung.
C. SAI – Thứ tự b-d-a-e-c không logic vì câu d (phát hiện vấn đề) không nên đứng trước câu a (mô tả hành động).
D. SAI – Bắt đầu với câu c (kết luận) là không hợp lý.
Câu 12:
Căn cứ vào câu trước “International organizations now deploy advanced scanning technology to document vulnerable structures” đề cập đến công nghệ quét tiên tiến. Câu tiếp theo cần mở rộng về khả năng cụ thể của công nghệ này trong việc ghi lại thông tin về các công trình di sản.
A. SAI – Tập trung vào “before natural disasters” nhưng đoạn văn không nhấn mạnh yếu tố thời gian trước thiên tai mà là khả năng công nghệ nói chung.
B. SAI – “Digital innovations” quá chung chung, không liên kết trực tiếp với “scanning technology” đã đề cập.
C. ĐÚNG – “These scanning capabilities” liên kết trực tiếp với “scanning technology” ở câu trước và cụ thể hóa việc “capture precise measurements and high-resolution imagery”, phù hợp với mục đích tài liệu hóa các công trình dễ bị tổn thương.
D. SAI – “Documentation systems” không cụ thể như “scanning capabilities” và chuyển sang “archaeological sites” trong khi đoạn văn đang nói về “structures” nói chung.
Câu 13:
Căn cứ vào câu trước “UNESCO’s World Heritage designation brings global attention” (tích cực) và từ nối cần thể hiện sự tương phản với mệnh đề “yet funding remains scarce” (tiêu cực). Câu tiếp theo cần giải thích mâu thuẫn này.
A. SAI – “Consequently” thể hiện kết quả tích cực, mâu thuẫn với “funding remains scarce”.
B. ĐÚNG – “However” thể hiện sự tương phản và mệnh đề “official recognition does not automatically guarantee substantial resources” giải thích tại sao có sự chú ý toàn cầu nhưng vẫn thiếu nguồn tài trợ.
C. SAI – “Therefore” và nội dung về du khách không giải thích mâu thuẫn về nguồn tài trợ.
D. SAI – Nội dung mâu thuẫn với “funding remains scarce” vì nếu có thể tiếp cận nguồn tài trợ khẩn cấp thì không còn khan hiếm.
Câu 14:
Căn cứ vào câu trước “Local communities often possess traditional knowledge crucial for restoration work”, câu tiếp theo cần mở rộng về vai trò của kiến thức truyền thống này trong công tác phục hồi.
A. ĐÚNG – Liên kết trực tiếp với “traditional knowledge” ở câu trước thông qua “traditional construction techniques” và giải thích cách chuyên gia đào tạo để tận dụng kiến thức mà cộng đồng địa phương đã bảo tồn.
B. SAI – “Cutting-edge materials” mâu thuẫn với nhấn mạnh về kiến thức truyền thống ở câu trước.
C. SAI – Chuyển sang chủ đề du lịch, không liên quan đến kiến thức truyền thống trong phục hồi.
D. SAI – Nói về nguồn tài trợ và lợi ích kinh tế, không khai thác chủ đề kiến thức truyền thống.
Câu 15:
Căn cứ vào câu trước “Archaeologists and engineers collaborate to stabilize foundations without modern cement that damages original materials”, câu tiếp theo cần mở rộng về cách họ kết hợp phương pháp hiện đại và truyền thống.
A. ĐÚNG – “These professionals” ám chỉ “archaeologists and engineers” đã đề cập và mô tả cách họ “integrate contemporary scientific analysis while respecting authentic historical construction methods”, phản ánh ý tưởng không dùng xi măng hiện đại gây hại.
B. SAI – “Modern engineering principles” không nắm bắt được sự nhấn mạnh về tránh vật liệu hiện đại gây hại.
C. SAI – “Innovative preservation technologies” quá chung chung, không cụ thể về việc tránh vật liệu gây hại như xi măng.
D. SAI – “Advanced materials science” có thể hàm ý sử dụng vật liệu mới, mâu thuẫn với tinh thần tránh vật liệu hiện đại gây hại.
Câu 16:
Căn cứ vào câu trước “Museums return looted artifacts, acknowledging colonial histories and strengthening partnerships” và toàn bộ đoạn văn về những nỗ lực bảo tồn di sản, câu kết cần tổng kết tích cực về các nỗ lực này.
A. SAI – Có lỗi ngữ pháp “collaborate transparent” (thiếu trạng từ: transparently) và nội dung không phản ánh chủ đề chính của đoạn văn về thách thức và giải pháp.
B. ĐÚNG – Câu kết hợp lý thừa nhận “challenges persist” (phản ánh các vấn đề đã nêu trong đoạn) nhưng nhấn mạnh tích cực rằng “conservation objectives can coexist with sustainable development”, tổng kết tinh thần của đoạn văn về cân bằng bảo tồn và phát triển.
C. SAI – Có lỗi ngữ pháp “occured” (sai thì, phải là “occur”) và tông tiêu cực không phù hợp với câu kết sau những nỗ lực tích cực.
D. SAI – Có lỗi ngữ pháp “was continuing” (sai thì) và thu hẹp vào chỉ vấn đề du lịch, không tổng kết toàn bộ đoạn văn.
Câu 17:
Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4 as a potential risk or concern?
Căn cứ vào đoạn 4, các rủi ro được đề cập bao gồm: tế bào được nuôi với môi trường đặc biệt, chất tạo cấu trúc, huyết thanh bò thai, kháng sinh, hormone và các chất đầu vào khác có thể để lại tồn dư, nguy cơ ô nhiễm vi khuẩn, nấm hoặc mycoplasma trong các thùng lớn.
A. SAI (được đề cập) – Đoạn văn nêu: “Large vats risk contamination – bacteria, fungi, or mycoplasma can compromise batches.”
B. SAI (được đề cập) – Đoạn văn nêu: “antimicrobials, hormones, and other inputs whose residues may persist.”
C. SAI (được đề cập) – Đoạn văn nêu: “Reports cite fetal bovine serum as a growth catalyst.”
D. ĐÚNG (KHÔNG được đề cập) – Đa dạng sinh học đồng cỏ liên quan đến chăn nuôi gia súc truyền thống, không liên quan đến thịt nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Đoạn 4 không đề cập đến đồng cỏ hay biến đổi hương vị do đa dạng sinh học.
Câu 18:
The word acolytes in paragraph 3 can be best replaced by ______?
Căn cứ vào ngữ cảnh “media acolytes amplify calls for a ninety-percent cut in meat consumption”, từ “acolytes” mô tả những người trong giới truyền thông nhiệt tình khuếch đại lời kêu gọi cắt giảm tiêu thụ thịt, cho thấy họ là những người ủng hộ nhiệt thành.
A. SAI – “Bureaucrats” chỉ quan chức hành chính, không mang nghĩa ủng hộ nhiệt tình.
B. ĐÚNG – “Adherents” (người ủng hộ, tín đồ) thay thế tốt nhất cho “acolytes” vì cả hai đều chỉ những người nhiệt tình theo đuổi và ủng hộ một ý tưởng hoặc phong trào.
C. SAI – “Detractors” có nghĩa ngược lại (người phản đối), không phù hợp với việc “amplify calls” (khuếch đại lời kêu gọi).
D. SAI – “Onlookers” chỉ người quan sát thụ động, không thể hiện vai trò tích cực trong việc khuếch đại thông điệp.
Câu 19:
The word zealots in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
Căn cứ vào nghĩa của từ “zealots” (những người quá khích, cực đoan), từ trái nghĩa cần thể hiện sự điều độ, không cực đoan.
A. SAI – “Devotees” đồng nghĩa với “zealots”, không phải trái nghĩa.
B. SAI – “Partisans” cũng mang nghĩa ủng hộ mạnh mẽ, gần với “zealots”.
C. ĐÚNG – “Moderates” (người ôn hòa, trung dung) trái nghĩa với “zealots” (người quá khích, cực đoan) vì thể hiện thái độ điều độ, cân bằng thay vì nhiệt tình thái quá.
D. SAI – “Enthusiasts” đồng nghĩa với “zealots” trong việc thể hiện sự nhiệt tình.
Câu 20:
The word it in paragraph 1 refers to ______.
Căn cứ vào câu trước “it”: “Advocates tout ‘cleanliness,’ detractors call it synthetic; either way, it is produced without slaughter, in steel tanks dosed with growth cocktails.” Câu này nằm sau đoạn giới thiệu về “tissues cultured from animal cells” (mô nuôi cấy từ tế bào động vật).
A. ĐÚNG – “It” ám chỉ “tissues cultured from animal cells” hay thịt nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, được mô tả là được sản xuất không cần giết mổ, trong các thùng thép với hỗn hợp tăng trưởng.
B. SAI – Thịt bò truyền thống nuôi trên đồng cỏ cần giết mổ, không phù hợp với “produced without slaughter”.
C. SAI – Protein thực vật đã được đề cập ở câu trước đó (“plant-based analogues”) và được phân biệt với “it”.
D. SAI – Lò phản ứng sinh học là công cụ sản xuất, không phải sản phẩm được mô tả là “it”.
Câu 21:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Căn cứ vào câu gốc với các yếu tố chính: “despite endorsements and capital” (bất chấp sự ủng hộ và vốn), “making cheap cutlets for the masses” (làm miếng thịt giá rẻ cho đại chúng), “remains technically fraught and operationally costly” (vẫn đầy rẫy khó khăn về kỹ thuật và tốn kém về mặt vận hành).
A. SAI – “Accelerated development” không có trong câu gốc; “technical obstacles” không nắm bắt đầy đủ “operationally costly”.
B. SAI – “Regulatory support” không tương đương với “endorsements” (có thể chỉ là sự ủng hộ chung, không nhất thiết là từ cơ quan quản lý).
C. SAI – “Proliferate” (tăng nhanh) không chính xác với ý nghĩa “despite” (bất chấp đã có); “economically prohibitive” (cấm đoán kinh tế) quá mạnh so với “operationally costly”.
D. ĐÚNG – “Backing and cash” = “endorsements and capital”; “scaling to low-cost, mass-market portions” = “making cheap cutlets for the masses”; “difficult, complex, and expensive” = “technically fraught and operationally costly”. Đây là bản diễn giải chính xác và súc tích nhất.
Câu 22:
Which of the following is TRUE according to paragraph 2?
Căn cứ vào đoạn 2: “A prototype burger was tasted in 2013; by 2020 Singapore permitted limited sales of cell-based chicken” và “industrial bioreactors, sterility, and feedstock logistics still obstruct truly affordable mass manufacture.”
A. SAI – Đoạn văn nói Singapore “permitted” (cho phép) chứ không phải “banned” (cấm).
B. ĐÚNG – Đoạn văn nêu buổi nếm thử 2013 và Singapore cho phép bán 2020 (cho thấy tiến bộ), nhưng các yêu cầu về “bioreactors, sterility” vẫn cản trở sản xuất hàng loạt giá rẻ (hạn chế mở rộng quy mô).
C. SAI – Đoạn văn nói “unit costs have fallen to reported dollars-per-hundred-grams” (giảm xuống), không phải “stagnated above four thousand” (đình trệ trên bốn nghìn).
D. SAI – Đoạn văn nói “U.S. FDA has deemed selected products safe” (FDA đã xác định một số sản phẩm an toàn), không phải giữ lại ý kiến.
Câu 23:
Which paragraph mentions that livestock methane is part of a short carbon cycle returning to CO₂ in about twelve years?
Căn cứ vào đoạn 3: “Yet ruminant methane, the Clear Center notes, belongs to a short-lived biogenic cycle that returns to carbon dioxide in roughly twelve years.”
A. SAI – Đoạn 1 không đề cập đến chu trình carbon của mêtan.
B. SAI – Đoạn 2 nói về tiến triển kỹ thuật và chi phí, không đề cập mêtan.
C. ĐÚNG – Đoạn 3 nêu rõ mêtan từ động vật nhai lại thuộc chu trình sinh học ngắn hạn trở về CO₂ trong khoảng 12 năm.
D. SAI – Đoạn 4 nói về các rủi ro dinh dưỡng và ô nhiễm, không đề cập chu trình carbon.
Câu 24:
Which paragraph mentions pharmaceutical investment in a cultured-meat startup (Mosa Meat)?
Căn cứ vào đoạn 4: “One pharma firm, Merck, has invested millions in Mosa Meat and may share culture-medium know-how, blurring cuisine and clinic.”
A. SAI – Đoạn 1 giới thiệu khái niệm chung về thịt nuôi cấy, không đề cập Mosa Meat.
B. SAI – Đoạn 2 nói về tiến triển thời gian và chi phí, không đề cập Mosa Meat.
C. SAI – Đoạn 3 nói về khí hậu và các công ty lớn, không đề cập cụ thể Mosa Meat.
D. ĐÚNG – Đoạn 4 nêu rõ công ty dược Merck đã đầu tư hàng triệu vào Mosa Meat.
Câu 25:
Căn cứ vào cấu trúc “a _____ milestone”, cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “milestone” (mốc son, cột mốc).
A. ĐÚNG – “Historic milestone” (mốc son lịch sử) là cụm từ chuẩn, với “historic” là tính từ có nghĩa “mang tính lịch sử, quan trọng”.
B. SAI – “Historically” là trạng từ, không bổ nghĩa cho danh từ.
C. SAI – “History milestone” không đúng ngữ pháp, không thể dùng danh từ để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ khác trong trường hợp này.
D. SAI – “Historian” là danh từ chỉ người, không phù hợp với ngữ cảnh.
Câu 26:
Căn cứ vào ngữ cảnh “the _____ cultural heritage of ethnic minorities”, cần một tính từ mô tả tính chất quan trọng, ý nghĩa sâu sắc của di sản văn hóa.
A. ĐÚNG – “Profound cultural heritage” diễn tả di sản văn hóa sâu sắc, mang ý nghĩa lớn lao, phù hợp với ngữ cảnh khen ngợi.
B. SAI – “Intensive” thường dùng cho quá trình hoặc hoạt động tập trung, không phù hợp mô tả di sản.
C. SAI – “Thorough” mô tả sự kỹ lưỡng, không phù hợp với việc mô tả giá trị di sản.
D. SAI – “Comprehensive” mô tả sự toàn diện về phạm vi, không mạnh mẽ bằng “profound” trong việc thể hiện giá trị sâu sắc.
Câu 27:
Căn cứ vào cấu trúc “ethnic minorities _____ have inhabited these rugged mountains”, cần một đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho động từ “have inhabited”.
A. SAI – “Whom” làm tân ngữ, không thể đứng trước động từ chính “have inhabited”.
B. SAI – “Which” chỉ vật, không dùng cho “ethnic minorities” (con người).
C. SAI – “Whose” chỉ sở hữu, cấu trúc sau phải là danh từ, không phải động từ.
D. ĐÚNG – “Who have inhabited” là cấu trúc đúng, với “who” làm chủ ngữ thay thế cho “ethnic minorities”.
Câu 28:
Căn cứ vào ngữ cảnh “offers a breathtaking _____ of limestone peaks, deep valleys, and ancient rock formations”, cần một từ chỉ quang cảnh tổng thể ấn tượng của nhiều đặc điểm địa lý.
A. ĐÚNG – “Panorama” (toàn cảnh) là từ tốt nhất diễn tả một quang cảnh ngoạn mục bao quát nhiều yếu tố (đỉnh núi đá vôi, thung lũng sâu, địa tầng cổ).
B. SAI – “Expanse” nhấn mạnh khoảng rộng nhưng không mạnh như “panorama” trong việc gợi lên hình ảnh quang cảnh đẹp.
C. SAI – “Breadth” chỉ độ rộng, quá trừu tượng và không sinh động.
D. SAI – “Stretch” thường chỉ một đoạn kéo dài, không phù hợp với việc mô tả nhiều yếu tố đa dạng.
Câu 29:
Căn cứ vào cấu trúc “customs _____ down through centuries”, đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ bị động “customs that have been passed down”.
A. SAI – “Passing down” là chủ động, không phù hợp vì phong tục được truyền (bị động), không tự truyền.
B. ĐÚNG – “Customs passed down through centuries” = “customs that have been passed down” (phong tục được truyền qua nhiều thế kỷ), đúng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ bị động.
C. SAI – “To pass” không phù hợp ngữ pháp trong vị trí này.
D. SAI – “Having passed” thể hiện hành động đã hoàn thành và chủ động, không phù hợp.
Câu 30:
Căn cứ vào ngữ cảnh “Tourism authorities are working diligently to _____ sustainable development initiatives”, cần một cụm động từ có nghĩa “thực hiện, tiến hành” các sáng kiến.
A. SAI – “Roll out” thường dùng cho việc giới thiệu sản phẩm/dịch vụ mới ra thị trường, không trang trọng bằng trong ngữ cảnh này.
B. ĐÚNG – “Carry out sustainable development initiatives” (thực hiện các sáng kiến phát triển bền vững) là cách diễn đạt chuẩn và trang trọng, phù hợp với văn phong thông báo chính thức.
C. SAI – “Work out” có nghĩa tìm ra giải pháp hoặc tập thể dục, không phù hợp.
D. SAI – “Figure out” có nghĩa tìm hiểu, giải quyết vấn đề, không phù hợp với việc thực hiện các sáng kiến đã có kế hoạch.
Câu 31:
According to paragraph 1, ______ restores footing when human discernment falters.
Căn cứ vào đoạn 1: “In response, watermarking proposes ‘invisible fingerprints’ that travel with AI outputs, enabling automated checks where human discernment falters. Advocates argue that credibility can be architected, not merely assumed: if verification accompanies content, audiences regain footing.”
A. ĐÚNG – Đoạn văn nêu rõ dấu mờ (watermarking) “travel with AI outputs, enabling automated checks where human discernment falters” (đi cùng đầu ra AI, cho phép kiểm tra tự động khi phán đoán của con người lung lay) và “audiences regain footing” (khán giả lấy lại chỗ đứng) khi có xác minh.
B. SAI – Đoạn văn không đề xuất cấm tất cả phương tiện tổng hợp.
C. SAI – Đoạn văn không đề cập đến việc nhắc nhở tin tưởng thông tin chính thức.
D. SAI – Đoạn văn không đề cập đến sự ủng hộ của người có ảnh hưởng.
Câu 32:
The word frictionless in paragraph 4 mostly means ______.
Căn cứ vào ngữ cảnh đoạn 4: “Tooling must expose provenance in familiar surfaces, with defaults that make checks frictionless and predictable”, từ “frictionless” mô tả việc kiểm tra cần diễn ra một cách trơn tru, không gặp trở ngại.
A. ĐÚNG – “Effortlessly smooth” (mượt mà một cách dễ dàng) là từ đồng nghĩa tốt nhất với “frictionless” trong ngữ cảnh này, thể hiện quá trình kiểm tra diễn ra không gặp khó khăn.
B. SAI – “Cautiously tentative” (thận trọng dè dặt) mang nghĩa tiêu cực, ngược với ý muốn làm cho quá trình dễ dàng.
C. SAI – “Deliberately opaque” (cố ý mờ ám) trái ngược với mục tiêu minh bạch và dễ sử dụng.
D. SAI – “Marginally abrasive” (hơi bào mòn) mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp.
Câu 33:
Which of the following best summarises paragraph 2?
Căn cứ vào đoạn 2, các ý chính bao gồm: khung nguồn gốc như C2PA mã hóa chuỗi giám sát; phân biệt mô tả và lừa dối bằng cách hiển thị nguồn gốc; siêu dữ liệu được ký mật mã; việc đặt tiêu chuẩn là chính trị với các câu hỏi về ai điều chỉnh giao thức và cách cân bằng minh bạch với quyền riêng tư, an toàn và tính ẩn danh.
A. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác các ý chính: tiêu chuẩn nguồn gốc sử dụng hồ sơ mật mã để hiển thị nguồn gốc, đồng thời đối mặt với các quyết định chính trị về quản trị, quyền riêng tư và ai thiết lập quy tắc.
B. SAI – Đoạn văn nói “Rather than banning synthetic creativity”, không ủng hộ cấm hoàn toàn.
C. SAI – Dấu mờ không thay thế quyết định biên tập; đoạn văn nói về bổ sung thông tin, không loại bỏ kiểm duyệt.
D. SAI – Đoạn văn nhấn mạnh siêu dữ liệu được ký mật mã, không phải tuyên bố bằng lời nói.
Câu 34:
What governance features are emphasised to legitimise authenticity ecosystems?
Căn cứ vào đoạn 2 và 4: “If metadata is cryptographically signed and tamper-evident, platforms can label, rank, or gate distribution accordingly” (đoạn 2), “Pilots, audits, and cross-sector coalitions can refine thresholds, while appeal rights and human override sustain legitimacy” (đoạn 4).
A. ĐÚNG – Các đặc điểm quản trị được nhấn mạnh bao gồm: giao thức có thể kiểm toán (audits), siêu dữ liệu được ký (signed metadata), gán nhãn minh bạch (transparent labelling through platforms labeling), và quyền khiếu nại (appeal rights).
B. SAI – Các yếu tố bí mật và không minh bạch trái ngược với những gì đoạn văn ủng hộ.
C. SAI – Lợi nhuận và cưỡng ép không được đề cập như đặc điểm hợp pháp hóa.
D. SAI – Các yếu tố tùy tiện và không nhất quán trái ngược với việc nhấn mạnh hệ thống và tính nhất quán.
Câu 35:
What limitation of watermarking does paragraph 3 highlight?
Căn cứ vào đoạn 3: “Watermarking is no panacea. Adversaries may strip signals, compress away markers, or forge look-alikes; rogue models will simply skip compliance.”
A. ĐÚNG – Đoạn văn nêu rõ kẻ thù có thể “strip signals, compress away markers, or forge look-alikes” (loại bỏ tín hiệu, nén bỏ dấu hoặc giả mạo bản sao), cho thấy hạn chế là các kẻ tấn công có kỹ năng có thể phá hoại dấu mờ.
B. SAI – Đoạn văn không đề cập đến việc biên tập viên đọc sai nhãn.
C. SAI – Không có thông tin về vấn đề pháp lý ngăn cản việc công bố siêu dữ liệu.
D. SAI – Ngược lại, đoạn văn nói nén có thể làm mất dấu (“compress away markers”), không tăng cường độ bền.
Câu 36:
The phrase invisible tagin paragraph 3 refers to ______.
Căn cứ vào đoạn 3: “Within this fabric, the invisible tag helps honest actors declare origins while preserving ordinary user experience.” Câu này nằm trong phần thảo luận về dấu mờ (watermarking), và “invisible” phản ánh khái niệm “invisible fingerprints” ở đoạn 1.
B. ĐÚNG – “Invisible tag” ám chỉ “watermarks” (dấu mờ), được mô tả là “invisible fingerprints” ở đoạn 1 và giúp “declare origins” (tuyên bố nguồn gốc) mà không ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng.
A. SAI – Quyền riêng tư là một vấn đề được thảo luận, không phải là “tag”.
C. SAI – Giả mạo là mối đe dọa, không phải là công cụ giúp tuyên bố nguồn gốc.
D. SAI – Kiểm toán viên là người, không phải là “tag” công nghệ.
Câu 37:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

If marks are uneven, contested, or fragile, trust mechanisms risk becoming theatre: visible ritual without dependable protection.
Căn cứ vào câu gốc với các yếu tố chính: “If marks are uneven, contested, or fragile” (điều kiện tiêu cực về chất lượng dấu hiệu), “trust mechanisms risk becoming theatre” (cơ chế tin cậy có nguy cơ trở thành màn kịch), “visible ritual without dependable protection” (nghi lễ có thể thấy nhưng không có bảo vệ đáng tin cậy).
C. ĐÚNG – “Irregular implementation or technical brittleness” = “uneven, contested, or fragile”; “devolve into performative ceremonialism” = “becoming theatre”; “projecting legitimacy superficially without substantive safeguards” = “visible ritual without dependable protection”. Đây là bản diễn giải chính xác nhất.
B. SAI – Nói rằng hiệu quả “paradoxically improves” (nghịch lý cải thiện) trái ngược với câu gốc nói về “risk” (nguy cơ) tiêu cực.
A. SAI – Nói về “universal robustness” (độ bền phổ quát) trong khi câu gốc nói về điều kiện “fragile” (dễ vỡ).
D. SAI – Nói về “strengthen technically” (tăng cường kỹ thuật) trong khi câu gốc nói về tình trạng yếu kém.
Câu 38:
Which of the following can be inferred from the passage?
Căn cứ vào đoạn 3: “Hence the call for multilayered defence – watermarking plus classifiers, policy enforcement, and public literacy – so that failure in one layer is caught by another.”
D. ĐÚNG – Đoạn văn nhấn mạnh “multilayered defence” (phòng thủ nhiều lớp) với nhiều thành phần khác nhau để khi một lớp thất bại, lớp khác bắt được, cho thấy cách tiếp cận nhiều lớp vượt trội hơn biện pháp đơn lẻ.
B. SAI – Đoạn 2 nói “Rather than banning synthetic creativity”, phản đối việc loại bỏ phổ quát.
C. SAI – Đoạn 4 nói “vigilance becomes ambient rather than exhausting” (sự cảnh giác trở nên xung quanh thay vì mệt mỏi), ủng hộ làm cho xác thực dễ dàng, không phải che giấu.
A. SAI – Đoạn 2 nhấn mạnh “standard-setting is political” và quan trọng, không phải không liên quan.
Câu 39:
Where in the passage does the following sentence best fit?

This approach aims to match the velocity of deception with equally rapid verification at the moment of exposure.
Câu này nói về việc đối phó với tốc độ lừa dối bằng xác minh nhanh chóng tại thời điểm tiếp xúc.A. ĐÚNG – Vị trí [I] nằm sau câu “watermarking proposes ‘invisible fingerprints’ that travel with AI outputs, enabling automated checks where human discernment falters.” Câu bổ sung giải thích mục tiêu của dấu mờ là đối phó với tốc độ lừa dối bằng xác minh nhanh, phù hợp với ý kiểm tra tự động đã đề cập.B. SAI – Vị trí [II] nằm giữa phần thảo luận về chuỗi giám sát và phân biệt mô tả/lừa dối, không phải về tốc độ xác minh.C. SAI – Vị trí [III] nằm trong phần thảo luận về hạn chế của dấu mờ, không phải mục tiêu ban đầu.D. SAI – Vị trí [IV] nằm trong phần về văn hóa áp dụng và trải nghiệm người dùng, không phải cơ chế kỹ thuật.
Câu 40:
Which of the following best summarises the passage?
Căn cứ vào toàn bộ đoạn văn, các ý chính bao gồm: dấu mờ và tiêu chuẩn nguồn gốc là công cụ hữu ích nhưng không phải giải pháp toàn diện; cần phòng thủ nhiều lớp; vấn đề quản trị chính trị; cân bằng minh bạch với quyền riêng tư; và cần áp dụng văn hóa với trải nghiệm người dùng tốt.
C. ĐÚNG – Tóm tắt chính xác: dấu mờ và tiêu chuẩn có ích nhưng cần là một phần của hệ thống nhiều lớp cân bằng nhiều yếu tố (độ bền, khả năng sử dụng, quyền riêng tư, tính hợp pháp chính trị).
B. SAI – Trái ngược với thông điệp chính: đoạn văn nhấn mạnh cần nhiều lớp, không phải chỉ chữ ký.
A. SAI – Đoạn văn không nói cơ chế xác thực hạn chế sáng tạo, mà nói về “Rather than banning synthetic creativity”.
D. SAI – Đoạn văn không nói dấu mờ hoàn toàn thất bại, mà nói về hạn chế và cần bổ sung thêm các lớp khác.

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: D
multiple modern convenient
Câu 2
Đáp án đúng: C
range
Câu 3
Đáp án đúng: A
so that
Câu 4
Đáp án đúng: B
proceed with
Câu 5
Đáp án đúng: A
to
Câu 6
Đáp án đúng: D
engage
Câu 7
Đáp án đúng: B
d-a-b-e-c
Câu 8
Đáp án đúng: D
e-a-b-c-d
Câu 9
Đáp án đúng: D
a-b-c
Câu 10
Đáp án đúng: A
b-d-e-a-c
Câu 11
Đáp án đúng: A
b-a-d-e-c
Câu 12
Đáp án đúng: C
These scanning capabilities help heritage professionals capture precise measurements and high-resolution imagery of vulnerable structures
Câu 13
Đáp án đúng: B
However, official recognition does not automatically guarantee the substantial resources required to prevent ongoing deterioration
Câu 14
Đáp án đúng: A
Meanwhile, restoration specialists provide training in traditional construction techniques that local communities have preserved across generations
Câu 15
Đáp án đúng: A
Collaborating closely, these professionals integrate contemporary scientific analysis while respecting authentic historical construction methods
Câu 16
Đáp án đúng: B
Although challenges persist, coordinated international efforts demonstrate that conservation objectives can coexist with sustainable development
Câu 17
Đáp án đúng: D
Increased pasture biodiversity leading to unpredictable flavor variations
Câu 18
Đáp án đúng: B
adherents
Câu 19
Đáp án đúng: C
moderates
Câu 20
Đáp án đúng: A
lab-grown meat cultured from animal cells
Câu 21
Đáp án đúng: D
In spite of backing and cash, scaling to low-cost, mass-market portions remains difficult, complex, and expensive.
Câu 22
Đáp án đúng: B
A 2013 tasting and a 2020 Singapore launch show progress, yet sterility and bioreactor demands still constrain scaling.
Câu 23
Đáp án đúng: C
Paragraph 3
Câu 24
Đáp án đúng: D
Paragraph 4
Câu 25
Đáp án đúng: A
historic
Câu 26
Đáp án đúng: A
profound
Câu 27
Đáp án đúng: D
who
Câu 28
Đáp án đúng: A
panorama
Câu 29
Đáp án đúng: B
passed
Câu 30
Đáp án đúng: B
carry out
Câu 31
Đáp án đúng: A
watermarking that travels with content to enable automated checking
Câu 32
Đáp án đúng: A
effortlessly smooth
Câu 33
Đáp án đúng: A
Provenance standards expose origins through cryptographic records while navigating political choices about governance, privacy, and who sets the rules for visibility at scale.
Câu 34
Đáp án đúng: A
auditable protocols, signed metadata, transparent labelling, and avenues for appeal, consistently
Câu 35
Đáp án đúng: A
skilled attackers can strip, corrupt, or imitate embedded signals
Câu 36
Đáp án đúng: B
watermarks
Câu 37
Đáp án đúng: C
Should authentication signals exhibit irregular implementation or technical brittleness, verification infrastructures devolve into performative ceremonialism projecting legitimacy superficially without substantive safeguards.
Câu 38
Đáp án đúng: D
A layered approach combining standards, tooling, policy, and literacy likely outperforms single-point fixes, because diverse failure modes demand overlapping safeguards and routes for contestation.
Câu 39
Đáp án đúng: A
[I]
Câu 40
Đáp án đúng: C
Watermarking and provenance standards can bolster trust, but only as part of multilayered governance that balances robustness, usability, privacy, and political legitimacy.