Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2027-online-de-3-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết
An Giang.
Theo cách sắp xếp đơn vị hành chính trong đề, đường bờ biển nước ta kéo dài từ Quảng Ninh đến An Giang.
gió Tín phong.
Gió Tín phong là loại gió thổi thường xuyên từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp Xích đạo.

tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp khai thác hiệu quả thế mạnh từng vùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng khả năng hội nhập quốc tế.
Số khách quốc tế nhiều hơn nội địa.
Câu hỏi yêu cầu chọn ý không đúng. Ở nước ta, khách du lịch nội địa thường nhiều hơn khách quốc tế, nên nhận định “số khách quốc tế nhiều hơn nội địa” là sai.
Cam-pu-chia.
Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía tây nam nước ta, có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Cam-pu-chia.
khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng.
Lâm nghiệp nước ta hiện nay không chỉ khai thác mà còn chú trọng trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng và phục hồi tài nguyên rừng.

Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2016 và năm 2025.
(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam, năm 2016; Báo Nhân Dân điện tử, ngày 24/3/2026)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Năm 2025 so với năm 2016, tỉ trọng của nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm 4,8%.
Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 là 16,3%, năm 2025 là 11,5%.
Mức giảm là 16,3 – 11,5 = 4,8%.
Vì vậy nhận xét C đúng.
áp dụng nhiều công nghệ sản xuất hiện đại.
Công nghiệp điện tử, máy vi tính là ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi công nghệ cao, dây chuyền sản xuất tiên tiến và lao động có trình độ.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
Dân cư nước ta phân bố không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, dù tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp có xu hướng tăng.
lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn. Ngoài ra, nhiều sông lớn có phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nên tổng lượng nước sông ngòi khá lớn.
kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
Đô thị hóa luôn là xu thế tất yếu, phản ánh quá trình công nghiệp hóa. Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp (37,1% năm 2021) do nước ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp và trình độ phát triển kinh tế nhìn chung vẫn còn hạn chế so với các nước phát triển, chưa tạo ra lực hút mạnh mẽ để chuyển dịch phần lớn dân cư sang thành thị.
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình cao, dốc, nhiều sông lớn như sông Đà, sông Lô, sông Chảy nên có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta.
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo là căn cứ để phát triển khai thác hải sản, dầu khí, du lịch biển đảo và mở rộng hoạt động kinh tế biển.
khai thác hiệu quả thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
Liên kết sản xuất giúp các địa phương, doanh nghiệp và ngành kinh tế phối hợp tốt hơn, khai thác hiệu quả thế mạnh của vùng, nâng cao giá trị sản phẩm và phát triển bền vững.
Nâng cao năng lực vận tải, mở cửa hơn nữa cho nền kinh tế.
Cảng biển là đầu mối giao thông quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế. Cải tạo, nâng cấp cảng biển giúp tăng năng lực vận tải, giảm chi phí logistics và thúc đẩy mở cửa nền kinh tế.
Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba đai, đai ôn đới chỉ có ở vùng núi Tây Bắc.
Quy luật đai cao là sự thay đổi thiên nhiên theo độ cao địa hình. Ở nước ta, thiên nhiên phân hóa thành ba đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi.
Phát triển thuỷ lợi, đẩy mạnh trồng rừng, sử dụng năng lượng tái tạo.
Trồng rừng và sử dụng năng lượng tái tạo (như điện gió, điện mặt trời,…) là những giải pháp cốt lõi để hấp thụ carbon và giảm phát thải khí nhà kính, trực tiếp giải quyết “tác nhân” gây biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, phát triển thủy lợi là công cụ kỹ thuật then chốt để điều tiết nguồn nước, giúp vùng chủ động ứng phó và giảm thiểu các hậu quả trực tiếp do biến đổi khí hậu gây ra như hạn hán và xâm nhập mặn.
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, thể hiện ở sự thay đổi của khí hậu, đất và sinh vật. Ở vùng thấp, môi trường mang tính nóng ẩm, thuận lợi cho rừng nhiệt đới phát triển. Khi lên độ cao lớn hơn, nhiệt độ giảm, khí hậu mát mẻ hơn, hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt với thành phần loài phong phú và khác biệt. Ở những vùng núi rất cao, khí hậu lạnh rõ rệt, thảm thực vật mang sắc thái ôn đới. Sự phân hóa theo độ cao làm cho thiên nhiên Việt Nam thêm đa dạng và độc đáo.
Theo độ cao sinh vật và đất thay đổi dẫn tới khí hậu cũng thay đổi theo.
b) Sai. Sự phân hóa theo độ cao là biểu hiện của quy luật đai cao, không phải quy luật địa ô. Quy luật địa ô là sự phân hóa theo hướng đông – tây.
c) Đúng. Sự phân hóa theo độ cao khác nhau giữa các vùng do vị trí địa lí, gió mùa và địa hình khác nhau. Ví dụ, giới hạn đai cao ở miền Bắc thấp hơn miền Nam.
d) Sai. Tính chất nhiệt đới chỉ bị giảm rõ ở vùng núi cao; phần lớn khu vực đồi núi thấp nước ta vẫn mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Cơ cấu dân số thay đổi nhanh theo hướng già hóa. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai/100 bé gái, xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo.
Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.
b) Đúng. Cơ cấu dân số vàng là khi số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn, tỉ số phụ thuộc thấp. Đây là điều kiện thuận lợi để tăng sản xuất, tăng thu nhập và phát triển kinh tế.
c) Sai. Quy mô dân số nước ta tăng nhưng tỉ lệ gia tăng dân số không tăng; nhìn chung có xu hướng giảm. Chất lượng cuộc sống nâng cao làm tuổi thọ tăng, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu làm quy mô dân số tăng.
d) Sai. Nếu tiếp tục giảm mức sinh quá thấp thì quá trình già hóa dân số sẽ diễn ra nhanh hơn. Muốn làm chậm già hóa cần duy trì mức sinh hợp lí, nâng cao chất lượng dân số và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Cam-pu-chia, giai đoạn 2015 – 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
Trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.
b) Sai. Vì nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu nên cán cân thương mại của Cam-pu-chia là âm, không phải dương.
c) Đúng. Năm 2015, tổng trị giá xuất nhập khẩu là 8,6 + 11,8 = 20,4 tỉ USD. Năm 2024 là 26,7 + 28,7 = 55,4 tỉ USD. Mức tăng là 55,4 – 20,4 = 35,0 tỉ USD.
d) Đúng. Tốc độ tăng xuất khẩu là 26,7 : 8,6 ≈ 3,1 lần. Tốc độ tăng nhập khẩu là 28,7 : 11,8 ≈ 2,4 lần. Vì 3,1 > 2,4, xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Công nghiệp sản xuất giày, dép của Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên các thế mạnh về lao động, thị trường, chính sách,… Hiện nay, ngành có sản phẩm đa dạng, chú trọng nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng các thành tựu về khoa học – công nghệ, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
Hiện nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ thị trường nội địa.
b) Sai. Ngành giày, dép có sản phẩm đa dạng, phục vụ cả thị trường trong nước và xuất khẩu, không phải chủ yếu sản xuất hàng cao cấp cho thị trường nội địa.
c) Sai. Tăng sử dụng nguyên, phụ liệu trong nước giúp giảm phụ thuộc nhập khẩu, tăng giá trị nội địa và nâng cao hiệu quả tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Đúng. Áp dụng công nghệ mới, tự động hóa và vật liệu thân thiện môi trường giúp nâng cao chất lượng, giảm chi phí và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
Đổi 500 000 cm = 5 km, vậy 1 cm trên bản đồ ứng với 5 km thực tế.
Khoảng cách trên bản đồ là 35 : 5 = 7 cm.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 7.
Một số tiêu chí về dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024
Đơn vị: nghìn người Số dân
Số người xuất cư
Số người nhập cư 24530,2
51,0
79,3 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số cơ học năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Hồng cao là bao nhiêu phần trăm, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Số dân tăng cơ học là 79,3 – 51,0 = 28,3 nghìn người.
Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học là 28,3 : 24530,2 × 100 ≈ 0,115%.
Làm tròn đến hai chữ số thập phân: 0,12.
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại Vinh
Đơn vị: mm Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 Lượng mưa
27,4
77,2
68,8
110,8
280,7
63,8
255,6
166,3
1166,7
352,0
718,6
47,2 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu lần, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Lượng mưa thấp nhất là tháng 1, đạt 27,4 mm.
Số lần chênh lệch là 1166,7 : 27,4 ≈ 42,6 lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 42,6.
Gọi lượng phù sa của sông Hồng là x triệu tấn.
Lượng phù sa của sông Cửu Long nhỏ hơn sông Hồng 50 triệu tấn nên là x – 50.
Ta có x + (x – 50) = 190.
Suy ra 2x – 50 = 190, nên 2x = 240, vậy x = 120.
Lượng phù sa của sông Hồng là 120 triệu tấn.
Sản lượng thủy điện là 293,1 × 28,4 : 100 = 83,2404 tỉ kWh.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 83,2.
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2020 và năm 2024 Năm
2020
2024 Diện tích cây lúa, nghìn ha
3963,7
3858,5 Sản lượng, nghìn tấn
23827,6
24517,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 lớn hơn so với năm 2020 bao nhiêu tạ/ha, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Năng suất năm 2020 là 23827,6 : 3963,7 × 10 ≈ 60,1 tạ/ha.
Năng suất năm 2024 là 24517,4 : 3858,5 × 10 ≈ 63,5 tạ/ha.
Mức tăng là 63,5 – 60,1 = 3,4 tạ/ha.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 3,4.
