Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2027-online-de-4-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết
ở nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.
Nước ta nằm ở khu vực tiếp giáp các vành đai sinh khoáng lớn nên có tài nguyên khoáng sản khá đa dạng.
rộng khắp cả nước.
Làng nghề nước ta phân bố rộng khắp, nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven đô và các vùng có dân cư đông.
Bồi tụ.
Ở miền núi quá trình xâm thực diễn ra mạnh, còn ở đồng bằng chủ yếu là quá trình bồi tụ phù sa do sông ngòi mang vật liệu từ thượng nguồn xuống.
khai thác thuỷ sản.
Vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn là điều kiện trực tiếp để phát triển khai thác thủy sản, đặc biệt là đánh bắt xa bờ.
vùng đồi trước núi, nhiều đồng cỏ.
Bắc Trung Bộ có vùng gò đồi trước núi, nhiều đồng cỏ, thuận lợi phát triển chăn nuôi trâu, bò.
Hình thành các khu kinh tế ven biển, cửa khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện ở sự hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp,…
2010
2015
2021
2024 Diện tích gieo trồng (nghìn ha)
7 489,4
7 828,0
7 238,9
7 119,3 Sản lượng (triệu tấn)
40,0
45,1
43,1
43,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2011,2016,2022,2025, Nxb Thống kê)
Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010 – 2023, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Bảng có 2 đại lượng khác đơn vị: diện tích là nghìn ha, sản lượng là triệu tấn. Khi thể hiện hai đại lượng khác đơn vị theo thời gian, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp cột – đường.
lao động có trình độ còn thấp.
Câu hỏi yêu cầu chọn ý không phải hạn chế. Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động đông, trình độ tương đối cao so với nhiều vùng khác, nên “lao động có trình độ còn thấp” không phải là hạn chế chủ yếu.
khai thác tài nguyên, sử dụng lao động.
Dân cư phân bố không hợp lí làm nơi thì dư thừa lao động, nơi lại thiếu lao động; đồng thời gây khó khăn trong khai thác tài nguyên và tổ chức sản xuất.
phát triển các hoạt động sản xuất, tăng mức sống.
Dịch vụ tiêu dùng phát triển khi thu nhập và mức sống dân cư tăng. Vì vậy ở nông thôn cần phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập để mở rộng nhu cầu tiêu dùng.
thuỷ điện, khai thác các loại khoáng sản.
Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình cao, sông ngòi dốc, nhiều tiềm năng thủy điện; đồng thời có nhiều loại khoáng sản như than, sắt, đồng, apatit,…
Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đang làm việc cao.
Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số còn trong thời kì dân số vàng nên nguồn lao động dồi dào, số người đang làm việc chiếm tỉ lệ cao.
có đất feralit trên các loại đá mẹ, khí hậu phân hóa theo độ cao.
Cây chè thích hợp với khí hậu mát mẻ ở độ cao nhất định. Lâm Đồng, Gia Lai có cao nguyên, khí hậu phân hóa theo độ cao và đất feralit phù hợp với cây chè.
đổi mới chính sách, tăng tỉ trọng xuất khẩu nhóm hàng chế biến.
Xuất khẩu nước ta tăng mạnh nhờ chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng hàng công nghiệp chế biến.
địa hình khá bằng phẳng, đất thích hợp cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.
Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan và đất xám phù hợp, khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn.
Cơ sở hạ tầng giao thông đã được đầu tư và hiện đại hóa.
Giao thông vận tải nước ta được đầu tư nâng cấp mạnh, nhiều tuyến đường bộ, cảng biển, sân bay, đường sắt đô thị được xây dựng và hiện đại hóa.
hoạt động sản xuất, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Sự phân hóa khí hậu làm mùa mưa, mùa khô khác nhau giữa các khu vực, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ sản xuất, cách bố trí cây trồng, vật nuôi và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
địa hình thấp, biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng nguồn.
Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, dễ bị nước biển xâm nhập. Những năm gần đây, biến đổi khí hậu làm nước biển dâng, mùa khô gay gắt hơn; đồng thời các hồ thủy điện ở thượng nguồn làm thay đổi dòng chảy, khiến nước ngọt về hạ lưu giảm, xâm nhập mặn nghiêm trọng hơn.
Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở đây là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao, các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển phổ biến.
Đây là đặc điểm tự nhiên của Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Sai. Mặc dù đây là miền duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao (đến đai ôn đới), nhưng địa hình của miền chủ yếu vẫn là đồi núi thấp. Cấu trúc địa hình Việt Nam nói chung và miền này nói riêng có đến 85% là đồi núi thấp (dưới 1000m), núi cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích chứ không phải chủ yếu.
c) Đúng. Gió mùa Đông Bắc khi vào miền này bị suy yếu, đồng thời dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió nên mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
d) Sai. Thời tiết khô nóng đầu mùa hạ chủ yếu do gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi tạo hiệu ứng phơn; Tín phong bán cầu Bắc không phải nguyên nhân chủ yếu.
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG, thủy điện và điện than.
Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
b) Sai. Phát triển năng lượng tái tạo là cần thiết do nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng biến động và biến đổi khí hậu; tuy nhiên nhu cầu năng lượng trong nước không giảm mà có xu hướng tăng.
c) Đúng. Năng lượng tái tạo giúp giảm phụ thuộc vào than, dầu, khí; đồng thời góp phần giảm phát thải và bảo vệ môi trường.
d) Sai. Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do nguồn phụ phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, chất thải chăn nuôi và rác hữu cơ phong phú, không phải chủ yếu do công nghiệp phát triển.

Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của một số tổ chức trên thế giới, năm 2024
(Nguồn số liệu theo Tổ chức Thương mại thế giới năm 2025)
Năm 2024, cán cân thương mại hàng hóa của 4 tổ chức đều âm.
b) Sai. Không phải cả 4 tổ chức đều xuất siêu vì APEC và EU có nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
c) Đúng. Tổng giá trị xuất nhập khẩu của APEC là 12442,1 + 12653,5 = 25095,6 tỉ USD, lớn nhất trong các tổ chức được thể hiện.
d) Sai nếu giữ đúng đơn vị ghi trong đề là “nghìn tỉ USD”. Tính toán cho thấy OPEC xuất siêu 1492,1 – 913,8 = 578,3 tỉ USD; ASEAN xuất siêu 1959,5 – 1876,5 = 83,0 tỉ USD. Mức chênh lệch là 578,3 – 83,0 = 495,3 tỉ USD, không phải 495,3 nghìn tỉ USD.
Là vùng có diện tích nhỏ, khoảng 28,0 nghìn km² năm 2025, gồm 3 tỉnh, thành phố nhưng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước; trung tâm khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.
Đoạn thông tin trên nói về vùng kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng của nước ta.
b) Sai. Đông Nam Bộ có dầu khí, nhưng nền kinh tế vùng phát triển chủ yếu nhờ công nghiệp, dịch vụ, khoa học – công nghệ, logistics, tài chính và thu hút đầu tư.
c) Sai. Dù Đông Nam Bộ có cơ cấu ngành rất đa dạng và hiện đại, nhưng từ năm 2021 đến nay, vị trí dẫn đầu cả nước về giá trị sản lượng công nghiệp đã thuộc về Đồng bằng sông Hồng. Đông Nam Bộ hiện đang đứng vị trí thứ hai cả nước về chỉ số này. Cụ thể năm 2024, vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 36,5% trong khi vùng Đông Nam Bộ chỉ chiếm 34,9% tổng giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta.
d) Đúng. Các ngành công nghệ cao phát triển nhờ chính sách thu hút đầu tư, lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng tốt và nguồn vốn lớn.
Diện tích rừng giảm là 20,2 × 4,3 : 100 = 0,8686 triệu km².
Đổi ra nghìn km²: 0,8686 triệu km² = 868,6 nghìn km².
Làm tròn đến hàng đơn vị: 869.
Dân số từ 65 tuổi trở lên là 8,06 × 21 : 100 = 1,6926 tỉ người.
Đổi ra triệu người: 1,6926 tỉ người = 1692,6 triệu người.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 1693.
Lượng mưa các tháng trong năm tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024
Đơn vị: mm Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII Lượng mưa
38,3
8,2
0,9
4,1
205,5
27,7
164,7
56,9
370,0
681,7
608,9
443,8 Căn cứ vào bảng số liệu trên hãy cho biết tổng lượng mưa trong mùa mưa tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Tổng lượng mưa mùa mưa là 370,0 + 681,7 + 608,9 + 443,8 = 2104,4 mm.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 2104.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2024
Đơn vị: tỉ USD Năm
2010
2024 Trị giá xuất khẩu
72,2
405,9 Trị giá nhập khẩu
84,8
380,9 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết từ năm 2010 đến năm 2024, trị giá xuất khẩu tăng thêm cao hơn trị giá nhập khẩu tăng thêm của nước ta bao nhiêu tỉ USD, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Trị giá nhập khẩu tăng thêm là 380,9 – 84,8 = 296,1 tỉ USD.
Xuất khẩu tăng thêm cao hơn nhập khẩu là 333,7 – 296,1 = 37,6 tỉ USD.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 37,6.
Tỉ lệ giảm là 2,5 : 16,0 × 100 = 15,625%.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 15,6.
GDP, tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của nước ta năm 2020 và năm 2024 Năm
2020
2024 GDP theo giá hiện hành, nghìn tỉ đồng
8044,4
11510,3 Công nghiệp và xây dựng, %
36,7
37,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng nước ta theo giá hiện hành tăng bao nhiêu lần, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Giá trị công nghiệp và xây dựng năm 2024 là 11510,3 × 37,5 : 100 ≈ 4316,4 nghìn tỉ đồng.
Số lần tăng là 4316,4 : 2952,3 ≈ 1,46 lần.
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 1,5.
