Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-dia-li-2027-online-de-5-giai-chi-tiet
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2027 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật, đất.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp Biển Đông và chịu ảnh hưởng của gió mùa nên đất, sinh vật mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vịnh biển sâu rộng và kín gió, gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Vịnh Vân Phong có độ sâu lớn, kín gió, thuận lợi xây dựng cảng biển lớn. Đồng thời, vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế giúp phát triển cảng trung chuyển.
sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
Vận tải đường sông phát triển mạnh ở Nam Bộ nhờ hệ thống sông Cửu Long, sông Đồng Nai và kênh rạch dày đặc, thuận lợi vận chuyển hàng hóa.
đồi núi.
Dân cư nước ta tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi, miền núi do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông khó khăn, và nền kinh tế – xã hội kém phát triển hơn so với đồng bằng
Mưa bão.
Miền Trung thường có bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn trong thời gian ngắn. Địa hình hẹp ngang, sông ngắn và dốc nên nước lũ lên nhanh, dễ gây ngập lụt.
phát triển đa dạng ngành nghề.
Cơ cấu ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng, ngoài thương mại, vận tải còn phát triển mạnh tài chính, ngân hàng, logistics, viễn thông, du lịch, thương mại điện tử.
công nghiệp bột giấy, giấy.
Công nghiệp bột giấy, giấy sử dụng nguyên liệu chính từ gỗ, tre, nứa và các sản phẩm lâm nghiệp.
Sản xuất nhiều nông sản ôn đới.
Vùng có khí hậu phân hóa theo độ cao và có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng chè, rau quả cận nhiệt, ôn đới và cây dược liệu.
lạc, thuốc lá.
Các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có đất cát pha, đất phù sa, thích hợp trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, thuốc lá.
chú trọng dành quỹ đất cho công viên, vườn hoa.
Không gian xanh đô thị là công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước,… giúp cải thiện môi trường sống và giảm ô nhiễm.
vị trí, gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Phía Bắc gần chí tuyến Bắc hơn, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc. Ngoài ra, địa hình cao và hướng núi làm tăng tác động lạnh ở nhiều nơi, khiến tính chất nhiệt đới bị suy giảm.
sử dụng hợp lí tài nguyên, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Nuôi trồng thủy sản theo hướng hàng hóa nhằm khai thác hợp lí diện tích mặt nước, tạo sản phẩm lớn, ổn định, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu.

Chăn nuôi trâu, bò, lợn của Bắc Trung Bộ, năm 2025.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Nghệ An có số lợn nhiều hơn Hà Tĩnh là 550 nghìn con.
Dựa vào biểu đồ, số lợn của Nghệ An là 920 nghìn con, Hà Tĩnh là 370 nghìn con.
Chênh lệch là 920 – 370 = 550 nghìn con.
Vì vậy nhận xét C đúng.
tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
Muốn nâng cao giá trị cây cao su cần đẩy mạnh chế biến mủ cao su, nâng chất lượng sản phẩm và mở rộng xuất khẩu, thay vì chỉ bán nguyên liệu thô.
nền nhiệt cao, mưa lớn theo mùa, mùa khô ngắn, nhiều đồi núi thấp.
Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa hình thành do khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều theo mùa, mùa khô không quá dài và phần lớn địa hình là đồi núi thấp.
dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.
Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, nhiều đô thị lớn, khu công nghiệp, dịch vụ nên dân số đông và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước.
Đất ba dan có diện tích lớn.
Đất badan màu mỡ, phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số cao nguyên khác, rất thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu.
Trồng cây công nghiệp lâu năm.
Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh nổi bật về lúa gạo, thủy sản và cây ăn quả. Trồng cây công nghiệp lâu năm không phải thế mạnh chính của vùng.
“Theo báo cáo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai (cập nhật đến 7 giờ sáng 23/11/2025), mưa lũ, sạt lở và ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã khiến 102 người chết hoặc mất tích. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk chịu thiệt hại nặng nhất: 63 người mất mạng, 8 người hiện chưa tìm thấy; Khánh Hòa 14 người chết, 2 mất tích; Lâm Đồng 5 người chết… Thiệt hại kinh tế ước khoảng 9035 tỉ đồng, hơn 80 000 ha lúa, cây lâu năm bị phá, hơn 3,2 triệu con gia súc gia cầm bị cuốn trôi. Một số khu vực vẫn đang ngập sâu, giao thông bị cô lập, và lực lượng quân đội – công an đã huy động hơn 140 000 người, bao gồm cả trực thăng, để cứu trợ và tiếp tế ở vùng bị ảnh hưởng.”
(Nguồn tin: Báo lao động năm 2025)
Đất badan chiếm diện tích lớn là nguyên nhân quyết định làm gia tăng những đợt sạt lở chưa từng có trong lịch sử tại khu vực cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ.
b) Đúng. Rừng suy giảm làm giảm khả năng giữ nước, còn xả lũ thủy điện trong thời điểm mưa lớn có thể làm lũ về nhanh và ngập nặng hơn.
c) Sai. Đất badan có thể bị rửa trôi, xói mòn nếu mất lớp phủ, nhưng nguyên nhân quyết định sạt lở là mưa cực lớn, địa hình dốc, đất đá bão hòa nước và suy giảm thảm thực vật.
d) Đúng. Thiên tai là kết quả tác động tổng hợp giữa khí hậu, địa hình, sông ngòi, sinh vật và hoạt động con người, thể hiện sự thống nhất của lớp vỏ địa lí.
Triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, về lĩnh vực trồng trọt, Trung du và miền núi phía Bắc được định hướng tập trung phát triển các cây có lợi thế như: chè, cây ăn quả; lúa bản địa có giá trị kinh tế cao. Đến nay, các tỉnh trong vùng đã xây dựng được nhiều vùng cây đặc sản, mang thương hiệu riêng.
(Nguồn: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, https://dangcongsan.vn/, 2020)
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay chủ yếu dựa trên các đặc điểm về điều kiện tự nhiên vùng.
b) Sai. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiện nay là kết quả tổng hợp của kinh tế – xã hội (thị trường, công nghiệp chế biến, chính sách) kết hợp với việc khai thác hợp lý thế mạnh tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên chỉ là nền tảng: Các yếu tố tự nhiên (đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi) chỉ cung cấp khả năng để trồng các loại cây nhất định.
Thị trường là yếu tố quyết định: Hiện nay, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng chủ yếu dựa vào nhu cầu của thị trường và việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Người dân không chỉ trồng cái mình ” có” mà trồng cái thị trường ” cần” . Tiến bộ kỹ thuật và chính sách: Sự tác động của công nghệ (giống mới, quy trình VietGAP) và các chính sách khuyến nông của Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt việc thay đổi.Thích ứng với biến đổi khí hậu: Chuyển đổi còn nhằm mục đích ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan, không chỉ đơn thuần dựa vào đặc điểm tự nhiên sẵn có.
c) Đúng. Thương hiệu giúp nông sản đặc sản dễ tiêu thụ, nâng giá trị, tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị trường.
d) Đúng. Muốn phát triển hàng hóa cần sản xuất tập trung, ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn với chế biến, tiêu thụ và dịch vụ hỗ trợ.
Phát triển nông nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương
hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển.
Các ngành công nghiệp chế biến phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp.
b) Đúng. Chế biến giúp tăng giá trị nông sản, thủy sản, giảm phụ thuộc vào bán thô và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.
c) Sai. Nhận định này sai vì nguyên nhân được nêu chưa đầy đủ.
Nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp đúng là điều kiện quan trọng để phát triển công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu duy nhất. Các ngành công nghiệp chế biến ở vùng phát triển mạnh còn do:
+ Nguồn lao động dồi dào.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là xuất khẩu.
+ Cơ sở chế biến ngày càng được đầu tư.
+ Giao thông đường thủy thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
Vì vậy, nếu chỉ nói “chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào từ tự nhiên và sản xuất nông nghiệp” thì chưa phản ánh đầy đủ nguyên nhân phát triển mạnh của ngành công nghiệp chế biến ở Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Sai. Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm:+ Khai thác hiệu quả tiềm năng của vùng. + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân. + Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Còn “thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu” chỉ là một yêu cầu, định hướng trong quá trình phát triển chứ không phải mục đích chính của việc phát triển công nghiệp và dịch vụ.Vì vậy, câu trên sai do nhấn mạnh chưa đúng mục đích chủ yếu.

Sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2013 – 2025.
Sản lượng dầu thô của Phi-lip-pin liên tục giảm qua các năm.
b) Đúng. Sản lượng điện tăng liên tục từ 75,3 lên 82,4, 99,8 và 120,5 tỉ kWh. Dầu thô giảm từ 299 nghìn tấn năm 2013 xuống 200 nghìn tấn năm 2025, giảm 99 nghìn tấn.
c) Sai. Tốc độ tăng trưởng dầu thô năm 2025 so với năm 2013 là 200 : 299 × 100 ≈ 66,9%, không phải khoảng 65,9%.
d) Sai. Dầu thô và điện khác đơn vị nên không so sánh trực tiếp kiểu “gấp bao nhiêu lần” về sản lượng.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 – 2025
Đơn vị: triệu tấn Ngành vận tải
2020
2025 Đường bộ
1282,1
2275,0 Đường thủy nội địa
257,8
445,0 Đường biển
71,1
148,0 Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy nội địa năm 2025 giảm bao nhiêu % so với năm 2020, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Tổng khối lượng vận chuyển năm 2020 là 1282,1 + 257,8 + 71,1 = 1611,0 triệu tấn.
Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2020 là 257,8 : 1611,0 × 100 ≈ 16,0%.
Tổng khối lượng vận chuyển năm 2025 là 2275,0 + 445,0 + 148,0 = 2868,0 triệu tấn.
Tỉ trọng đường thủy nội địa năm 2025 là 445,0 : 2868,0 × 100 ≈ 15,5%.
Mức giảm là 16,0 – 15,5 = 0,5%.
Dân số và số dân thành thị một số vùng của nước ta năm 2025
Đơn vị: triệu người Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long Dân số
24,8
15,8 Số dân thành thị
9,4
4,5 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2025 số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Số dân nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 – 4,5 = 11,3 triệu người.
Mức cao hơn là 15,4 – 11,3 = 4,1 triệu người.
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2025
Đơn vị: nghìn ha Năm
2015
2025 Tổng diện tích có rừng
4696,8
5085,3 Diện tích rừng tự nhiên
3730,9
3668,4 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2025 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha, làm tròn đến hàng đơn vị.
Năm 2015: 4696,8 – 3730,9 = 965,9 nghìn ha.
Năm 2025: 5085,3 – 3668,4 = 1416,9 nghìn ha.
Mức tăng là 1416,9 – 965,9 = 451,0 nghìn ha.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 451.
Bình quân lương thực đầu người là 47 943,7 : 102,3 ≈ 468,7 kg/người.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 469.
Số trang trại chăn nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2015 và năm 2025
Đơn vị: trang trại Năm
2015
2025 Cả nước
15068
13821 Trung du và miền núi Bắc Bộ
1327
2050 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ trang trại chăn nuôi vùng Trung du miền núi phía Bắc trong trang trại chăn nuôi cả nước năm 2025 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm.
Tỉ lệ năm 2025 là 2050 : 13821 × 100 ≈ 14,8%.
Mức tăng là 14,8 – 8,8 = 6 %.
Tàu cách đường biên giới quốc gia trên biển về phía đông 24 hải lí.
Vậy tàu cách đường cơ sở là 12 + 24 = 36 hải lí.
Đổi ra km: 36 × 1852 = 66672 m = 66,672 km.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 67.
